
Trang 1/4 - Mã đề 0001
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II– NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN ĐỊA LÝ- LỚP 12 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 25 câu)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ...................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Câu 1: Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với giao thông biển là A. biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn. B. vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu. C. biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn. D. thềm lục địa rộng lớn và nông, gần các tuyến đường quốc tế. Câu 2: Điều kiện tự nhiên thuận lợi chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là A. khí hậu cận xích đạo gió mùa, đất badan phân bố rộng. B. có bề mặt cao nguyên bằng phẳng, nguồn nước dồi dào. C. có đất badan màu mỡ, giống cây trồng chất lượng tốt. D. khí hậu phân mùa mưa, khô rõ rệt, đất giàu dinh dưỡng. Câu 3: Du lịch biển - đảo là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây? A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường. B. Thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động phòng chống thiên tai. C. Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái. D. Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân. Câu 5: Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ? A. Khai thác dầu khí quy mô lớn. B. Xây dựng nhà máy thuỷ điện. C. Trồng các loại cây công nghiệp. D. Phát triển sản xuất lương thực. Câu 6: Cho biểu đồ:
Số lượng gia cầm và sản lượng thịt gia cầm của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2015 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, nxb Thống kê Việt Nam 2023) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Giai đoạn 2015 - 2022, số lượng gia cầm tăng 1,3 lần. B. Giai đoạn 2015 - 2022, sản lượng thịt gia cầm tăng 2,2 lần. C. Số lượng gia cầm tăng nhanh hơn sản lượng thịt gia cầm.
Mã đề 0001
Trang 2/4 - Mã đề 0001
D. Số lượng gia cầm tăng, sản lượng thịt gia cầm giảm. Câu 7: Trong các vùng sau, vùng nào có trữ năng thủy điện lớn nhất? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ. Câu 8: Cho bảng số liệu:
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG
CỦA MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2015 2016 2018 Đồng bằng sông Cửu Long 363,7 724,0 801,8 974,1 Trung du và miền núi phía Bắc 78,9 161,4 177,6 223,0 Đông Nam Bộ 616,1 595,7 660,9 835,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của một số vùng nước ta giai đoạn 2010 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Miền. B. Tròn. C. Đường. D. Cột. Câu 9: Mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn thấp chủ yếu là do A. cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch, giao thông hạn chế. B. kinh tế chậm phát triển, chế độ nước sông phân mùa. C. trình độ lao động còn thấp, nguồn vốn đầu tư hạn chế. D. chất lượng cuộc sống còn thấp, công nghiệp hạn chế. Câu 10: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là A. nghèo khoáng sản. B. đất đai kém màu mỡ. C. ít tài nguyên rừng. D. mùa khô kéo dài sâu sắc. Câu 11: Cho bảng số liệu:
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị: triệu tấn) Năm 2010 2015 2020 2021 Nuôi trồng 1,98 2,47 3,32 3,41 Khai thác 1,01 1,23 1,51 1,51 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng? A. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng không ổn định. B. Tốc độ tăng trưởng tổng sản …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.