
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC NĂM HỌC 2025-2026
1 GV NGUYỄN THỊ QUÝ ĐÔNG KHBD MON DIA 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: ĐỊA- LỚP: 12 Thời gian làm bài:45 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề KT có 0 4 trang)
Mã đề: 1101
PHẦN I- Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Nam Trung Bộ phát triển đa dạng sản phẩm du lịch biển đảo nhằm mục đích chủ yếu là A. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo nhiều việc làm. B. đáp ứng thị trường, khai thác nhiều thế mạnh. C. thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. giữ gìn cảnh quan, tăng khả năng cạnh tranh. Câu 2. Vai trò của nguồn lợi thủy sản đối với phát triển kinh tế ĐBSCL là gì? A. Tạo điều kiện phát triển cho du lịch sinh thái. B. Thay thế vai trò trọng điểm sản xuất lúa gạo. C. Góp phần tạo việc làm và phát triển xuất khẩu. D. Là nguồn thu chính của ngành nông nghiệp. Câu 3. Ngành GTVT ở vùng Đông Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây? A. Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai) đang được xây dựng. B. Có đủ loại hình GTVT và ngày càng hoàn thiện và hiện đại. C. Mạng lưới đường bộ dày đặc và TP. Hồ Chí Minh là đầu mối lớn. D. Từ TP. Hồ Chí Minh tỏa đi nhiều tuyến đường sắt nhất cả nước. Câu 4. Khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ cung cấp nguyên liệu chính để sản xuất A. bột nhôm. B. phân lân. C. sắt thép. D. nhiệt điện. Câu 5. Khu dự trữ sinh quyển Cà Mau thuộc loại hình du lịch nào? A. Du lịch thể thao. B. Du lịch sinh thái. C. Du lịch biển. D. Du lịch văn hóa. Câu 6. Hướng chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất muối công nghiệp ở Nam Trung Bộ là A. xây dựng thương hiệu, thu hút nhân công. B. đổi mới trang thiết bị, nâng cấp giao thông. C. đào tạo lao động, nâng diện tích sản xuất. D. đẩy mạnh chế biến, tăng cường xuất khẩu. Câu 7. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ đang chuyển đổi theo định hướng nào sau đây? A. Đầu tư, bổ sung nguồn thức ăn. B. Giống mới, đặc sản, giá trị cao. C. Đa dạng hoá sản phẩm nuôi trồng. D. Tăng diện tích mặt nước nuôi trồng. Câu 8. Các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ là
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC NĂM HỌC 2025-2026
2 GV NGUYỄN THỊ QUÝ ĐÔNG KHBD MON DIA 12
A. cao su, chè, dừa. B. cà phê, cao su, dừa. C. cao su, điều, chè. D. cao su, điều, hồ tiêu. Câu 9. Phát triển nhà máy lọc dầu ở Nam Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là A. đảm bảo an ninh năng lượng, tạo nhiều việc. B. giảm tác động môi trường, hiện đại hạ tầng. C. cung cấp nhiều sản phẩm, bảo vệ môi trường. D. tiêu thụ nguyên liệu tại chỗ, nâng cao giá trị. Câu 10. Nam Trung Bộ có vị trí giáp với hai nước láng giềng là A. Thái Lan, Lào. B. Trung Quốc, Lào. C. Lào, Cam-pu-chia. D. Cam-pu-chia, Thái Lan. Câu 11. Hạn chế nào khiến ĐBSCL gặp khó khăn trong phát triển giao thông vận tải? A. Dân cư phân bố không đều. B. Địa hình đồng bằng thấp trũng. C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. D. Diện tích đất canh tác nhỏ. Câu 12. Mục đích chủ yếu của việc phát triển khai thác cá ngừ đại dương ở Nam Trung Bộ là A. giải quyết vấn đề thực phẩm, thu hút vốn. B. thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu. C. cung cấp nguyên liệu, thúc đẩy xuất khẩu. D. khai thác lợi thế, tạo sản phẩm hàng hóa. Câu 13. Tại sao ĐBSCL được coi là vùng trọng điểm lúa gạo của cả nước? A. Đất đai phì nhiêu, nguồn nước dồi dào. B. Gần các trung tâm công nghiệp lớn. C. Vùng có dân số đông nhất cả nước. D. Khí hậu cận nhiệt đới rất thích hợp. Câu 14. Ngành nội thương của vùng Đông Nam Bộ phát triển, phân bố rộng rãi do khai thác thế mạnh về A. nền kinh tế phát triển nhất cả nước. B. dân số đông và tăng rất nhanh. C. nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng. D. các ngành công nghiệp phát triển. Câu 15. Đặc điểm khí hậu nào sau đây là của vùng Đông Nam Bộ? A. Nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng. B. Cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao. C. Cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt lớn. D. Nhiệt đới gió mùa, phân hóa theo độ cao. Câu 16. Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Nam Trung Bộ là A. cà phê. B. cao su. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.