
UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN KIỂM TRA GDCD 7. NĂM HỌC: 2025 – 2026
KHUNG MA TRẬN. MÔN GDCD 7
TT Mạch nội dung
Nội dung/chủ đề/bài
Mức độ đánh giá
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Giáo dục
Kĩ năng sống
Nội dung 1:Phòng chống bạo lực học đường
6 câu 1 câu 1 câu
(2đ)
1 câu 1 câu
(3đ)
2 Giáo dục
kinh tế
Nội dung 2: Quản lí tiền 2 câu 3 câu 2 câu
Tổng câu 8 0 4 1 3 1
Tỉ lệ % 40% 30% 30%
UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN MÔN: GDCD- LỚP 7 NĂM HỌC: 2025 – 2026 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời phê của thầy/cô GT 1:……… GT 2:…….... PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5.0 điểm) Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây! Câu 1. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Lăng mạ, xúc phạm. B. Đe dọa, khủng bố. C. Đến trễ hẹn. D. Cô lập, tẩy chay. Câu 2. Bạo lực học đường có nhiều biểu hiện như: đánh đập, ngược đãi, chê bai, lăng mạ, chửi bới, đe đọa, khủng bố, cô lập, lan truyền những thông tin sai sự thật về người học, ... xảy ra trong A. gia đình. B. cơ sở giáo dục. C. xã hội. D. cơ sở sản xuất. Câu 3. Nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường được phản ánh trong bức tranh dưới đây? A. Tâm sinh lí lứa tuổi học trò. B. Sự thiếu quan tâm của cơ sở giáo dục. D. Sự thiếu quan tâm, giáo dục từ phía gia đình. C. Ảnh hưởng từ các trò chơi mang tính bạo lực. Câu 4. Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là gì? A. Sự bồng bột, nông nổi của lứa tuổi học sinh. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội không lành mạnh. C. Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh. D. Bản thân học sinh còn thiếu hụt về kĩ năng sống. Câu 5. Sự thiếu hụt về kiến thức, kĩ năng sống và đặc điểm tâm, sinh lí của lứa tuổi học sinh là một trong những A. nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường. B. hậu quả của bạo lực học đường. C. nguyên nhân chủ quan dẫn đến bạo lực học đường. D. tác hại của bạo lực học đường. Câu 6. Chúng ta nên lựa chọn phươn án ứng xử nào dưới đây khi gặp tình trạng bạo lực học đường? A. Bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực. B. Kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực. C. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức đối thủ. D. Sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả đối thủ. Câu 7. G và T là học sinh lớp 7A, hai bạn chơi rất thân với nhau. Biết tin G bị S bắt nạt nhiều lần, T vô cùng tức giận. T đã rủ thêm X và K cùng chặn đường S để dạy cho S một bài học. Theo em, trong trường hợp trên, những bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường? A. Bạn G, S, K. B. Bạn S, T, X, K. C. Bạn G, T, X, K. D. Bạn T, K, G. Câu 8. Do mâu thuẫn trong lúc đá bóng nên V bị một nhóm học sinh nam cùng trường chặn đánh.
Lo sợ bị các đối tượng này trả thù nên V không dám kể lại sự việc với bố mẹ và thầu cô. V đã tự mua thuốc rồi đến nhà B để nhờ xử lí vết thương.Theo em, trong trường hợp trên, bạn V đã A. biết cách ứng phó tích cực khi gặp bạo lực học đường. B. rất thông minh và quan tâm đến sức khỏe của bản thân. C. đã biết cách tự bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm. D. chưa biết cách ứng phó tích cực khi gặp bạo lực học đường. Câu 9. Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta không nên lựa chọn cách ứng xử nào dướiđây? A. Kết bạn với những người bạn tốt. B. Rởi khỏi nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực. C. Tỏ thái độ tiêu cực, thách thức với bạn bè. D. Trang bị kĩ năng liên quan đến bạo lực học đường. Câu 10. Quản lí tiềnlà A. biết sử dụng tiền một cách hợp lí, có hiệu quả. B. mua mọi thứ mình thích dù không cần thiết. C. mua sắm thỏa thích, không cần tiết kiệm. D. sử dụng tiền phung phí, không hiệu quả. Câu 11. Một trong những nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả là A. mua sắm mọi thứ mình thích dù không cần thiết. B. tăng xin – giảm mua – tích cực “cầm nhầm”. C. đặt mục tiêu và thực hành tiết kiệm tiền. D. tích cực vay tiền mỗi khi có cơ hội. Câu 12. Hành động nào dưới đây thể hiện việc quản lí tiền có hiệu quả? A. Không tắt điện khi ra khỏi phòng. B. Mở vòi nước ngay cả khi không sử dụng. C. Tổ chức tiệc tùng linh đình, xa hoa. D. Ngắt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.