Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1 - 101

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HCM TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2

NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: SINH HỌC - LỚP: 10

Thời gian làm bài: 45 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề KT có 04 trang)

Họ tên học sinh : ……………………………………………………….

Lớp: ……………….

PHẦN I (3,0 điểm – 12 câu) - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Công nghệ tế bào là A. một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường sinh vật nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người. B. một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong trong ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì và giảm sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người. C. một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người. D. một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường nước nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người. Câu 2. Cho các thành tựu sau: (1) Tạo mô, cơ quan thay thế (2) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene (3) Nhân bản vô tính ở động vật Các thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật gồm

A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1), (2) và (3). Câu 3. Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự

A. G1, G2, S, nguyên phân. B. G1, S, G2, nguyên phân. C. S, G1, G2, nguyên phân. D. G2, G1, S, nguyên phân Câu 4. Trong nguyên phân, NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện xảy ra ở kì nào?

A. kì đầu. B. kì giữa. C. kì sau. D. kì cuối. Câu 5. Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

A. Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào giao tử. C. Tế bào sinh dục chín. D. Tế bào sinh dục sơ khai. Câu 6. Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể

A. đơn bội (n). B. lưỡng bội (2n). C. tam bội (3n). D. tứ bội (4n). Câu 7. Những sinh vật chỉ được cấu tạo từ một tế bào là A. vừa là sinh vật đơn bào vừa là sinh vật đa bào. B. sinh vật đa bào. C. không phải sinh vật đơn bào cũng không phải sinh vật đa bào. D. sinh vật đơn bào. Câu 8. Vi sinh vật là gì?

Trang 2 - 101

A. Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi. B. Vi sinh vật là những sinh vật đa bào có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi. C. Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi. D. Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ bé, có thể quan sát được bằng mắt thường.. Câu 9. Tảo, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là

A. quang dị dưỡng. B. hoá dị dưỡng. C. quang tự dưỡng. D. hoá tự dưỡng. Câu 10. Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là

A. quang dị dưỡng. B. hoá dị dưỡng. C. quang tự dưỡng. D. hóa tự dưỡng. Câu 11. Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

A. dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất. B. dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng. C. dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng. D. dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất. Câu 12. Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?

A. Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật. B. Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm. C. Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật. D. Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật. PHẦN II (3,0 điểm – 3 câu) - Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách TÔ vào một trong hai ô tương ứng ở phiếu trả lời trắc nghiệm. Câu 1. Khi nói về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật, Mỗi nhận định sau về vi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo