
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ - GIỮA HỌC KỲ 2
MÔN GDCD 6 THỜI GIAN: 45 PHÚT
S T T
Chủ đề/ chương
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá Tổng
Tỉ lệ
% điểm TNKQ Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng – Sai Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận dụng Biết Hi ểu
Vận
dụn
g
Biế t
Hi ểu
Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng
1
Chủ đề: Kỹ năng sống
Ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
1
1
1
1
1
1
1 2 3 30%
2
Chủ đề: Kỹ năng sống
Ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ con người.
1 1 1 1 1/2 1/2 1/2 2 2+1/2 40%
3
Chủ đề: Giáo dục
kinh tế
Tiết kiệm 1 1 1 1 1 3 1 1 30%
Tổng số câu 2 2 2 1 1 2 1 1 2 1/2 1 1/2 4+ 1/2 5 6+ 1/2 100% Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0 3 3 4 10 Tỉ lệ % 30 20 20 30 30 30 40 100%
BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
MÔN GDCD 6 – THỜI GIAN: 45 PHÚT
STT Chủ đề/chương
Nội dung/đơn vị kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Mức độ đánh giá TNKQ Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng – Sai Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng
1
Chủ đề: Kỹ năng sống
Ứng phó
với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
Nhận biết:
- Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
Thông hiểu:
Xác định được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
Vận dụng:
Thực hành cách ứng phó trong một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn.
1
1
1
1
1
1
2
Chủ đề: Kỹ năng sống
Ứng phó
với các tình huống nguy hiểm từ con người.
- Biết: nhận biết được các tình huống nguy hiểm đối với trẻ em - Hiểu: xác định được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn
1
1
1
1
1/2
1/2
- Vận dụng: thực hành cách ứng phó trong một số tinh huống.
3
Chủ đề: Giáo dục kinh tế
Tiết kiệm
- Biết:
+ Nêu được khái niệm của tiết kiệm
+ Nêu được biểu hiện của tiết kiệm (thời gian, tiền bạc, đồ dùng, điện, nước, ..)
- Hiểu: Giải thích được ý nghĩa của tiết kiệm. - Vận dụng: Nhận xét, đánh giá việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người xung quanh.
1
1
1
1
1
Tổng số câu 2 2 2 1 1 2 1 1 2 1/2 1 1/2 Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0 Tỉ lệ % 30 20 20 30
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ 2
MÔN: GDCD 6 Thời gian: 45’ Tên ..........................................................Lớp.......... Đề I.Trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên là A. những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản. B. là những tình huống nguy hiểm xuất hiện bất ngờ do các hiện tượng tự nhiên gây ra có thể gây tổn thất về người, tài sản. C. là những tình huống nguy hiểm xuất hiện bất ngờ do hành vi cố ý từ con người gây ra có thể gây tổn thất về người, tài sản. D. những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người. Câu 2: Để ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, các em cần A. tìm hiểu sơ sơ các tình huống nguy hiểm. B. học tập các kĩ năng ứng phó tình huống nguy hiểm. C. né tránh nhắc đến các tình huống nguy hiểm. D. Chọn nơi vắng người để trốn tránh. Câu 3: Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần A. bình tĩnh. B. hoang mang. C. lo lắng. D. hốt hoảng. Câu 4: Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra không phải từ thiên nhiên? A. Giông, sét. B. Bão, lũ lụt. C. Bị bắt cóc. D. Dòng nước xoáy. Câu 5: Hãy chọn từ thích hợp: quan sát, giúp đỡ, kiến thức, bình tĩnh điền vào chổ trống Chúng ta có thể giảm thiểu những hậu quả những tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên bằng các cách sau: Trang bị và kỹ năng phòng tránh, tập nhận biết các yếu tố có thể gây nguy hiểm như thời điểm, không gian, địa hình, thời tiết thay đổi. xử lý, đặt mục tiêu an toàn tính mạng là trên hết, tìm kiếm sự . Câu 6: Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi mưa to, sấm sét các em cần: A. Đi ra ngoài để quan sát. B. Tắt các thiết bị điện trong nhà và ở trong nhà. C. Đang đi trên đường tiếp tục đi nhanh về nhà. D. Bật hết các thiết bị điện trong nhà để sử dụng.
Câu 7: Khi gặp người lạ rủ rê đi chơi hoặc cho quà, em nên làm gì?
A. Nhận quà và đi theo để không làm họ phật lòng. B. Từ chối và báo ngay cho người lớn. C. Hỏi họ cho quà …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.