
Mã đề: 101 Trang 1/4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ
(Đề có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: HÓA HỌC - KHỐI: 12
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ tên :............................................................... Số báo danh : ............................................................... Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24, Al = 27, Cl = 35,5, Fe = 56, Cu = 64, Ag = 108, Na = 23. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → X → NaHCO3 → Y → NaNO3. Chất X và Y phù hợp có thể là
A. NaClO3 và Na2CO3. B. NaOH và NaClO. C. NaOH và Na2CO3. D. Na2CO3 và NaClO. Câu 2: Gang là vật liệu kim loại có thành phần chính là
A. Iron và Carbon (Fe và C). B. Aluminium và Magnesium (Al và Mg). C. Copper và Zinc (Cu và Zn). D. Copper và Tin (Cu và Sn). Câu 3: Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
A. các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể được tìm thấy trong nước ngầm, nước biển. B. các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất. C. các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền. D. các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác. Câu 4: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
A. K. B. Ca. C. Ba. D. Fe. Câu 5: Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là
A. NaHCO3. B. NaHSO4. C. Na2SO3. D. Na2CO3. Câu 6: Điện phân dung dịch AgNO3 với anode trơ và cathode bằng thép. Quá trình xảy ra ở anode của phản ứng điện phân là
A. 2H2O(l) → O2(g) + 4H+(aq) + 4e. B. Ag(s) → Ag+(aq) + 1e. C. 2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH-(aq). D. Ag+(aq) + 1e → Ag(s). Câu 7: Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo xu hướng nào?
A. Tăng dần. B. Không thay đổi. C. Giảm dần. D. Không theo quy luật. Câu 8: Tính chất vật lí chung của kim loại là
A. tính mềm, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. B. nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. C. tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. D. tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. Câu 9: Trong tinh thể kim loại
Mã đề: 101
Mã đề: 101 Trang 2/4
A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh. B. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do. C. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. các electron hóa trị nằm ở lớp vỏ ở mỗi nguyên tử và các nguyên tử nằm cạnh nhau. Câu 10: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau đây?
A. Xút công nghiệp. B. Baking soda. C. Soda. D. Nước Javel. Câu 11: Sự ăn mòn kim loại là
A. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường. B. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của lực cơ học. C. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác quá trình phân hủy bởi nhiệt. D. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng lí học của môi trường. Câu 12: Cho iron (Fe) tác dụng với sulfur (S) đun nóng, thu được muối có công thức là
A. FeS. B. FeS2. C. Fe2S. D. Fe2S3. Câu 13: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?
A. MgCO3. B. NaCl. C. AgCl. D. BaSO4. Câu 14: Ở điều kiện chuẩn, những kim loại tan trong hydrochloric acid hoặc sulfuric acid loãng thường có thế điện cực chuẩn
A. lớn hơn 0 V. B. lớn hơn -0,413 V. C. nhỏ hơn -0,413 V. D. nhỏ hơn 0 V. Câu 15: Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Công thức hoá học của hợp chất là
A. Cu2Zn3.D. CuZn2. B. Cu3Zn2.C. Cu2Zn. Câu 16: Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.