Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Địa lí 12 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Địa lí 12 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề 1010 Trang 1/17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề KT có 04 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN ĐỊA-LỚP 12 Thời gian làm bài: 45 phút

Mã đề thi: 1010

Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp .............................................. PHẦN I- Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Thế mạnh chủ yếu của Trung du miền núi phía Bắc không phải là A. phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn. B. khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện. C. phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch. D. trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt. Câu 2. Ngành công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây? A. Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn. B. Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước. C. Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài. D. Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất. Câu 3. Thế mạnh về khai thác và chế biến khoáng sản ở Trung du miền núi phía Bắc không phải là A. cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện. B. chủ yếu là khoáng sản phi kim loại. C. giàu khoáng sản bậc nhất cả nước. D. ứng dụng khoa học công nghệ mới. Câu 4. Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là A. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng nuôi trồng, gắn sản xuất với chế biến. B. bền vững nguồn lợi thủy sản, đẩy mạnh nuôi trồng, tìm các ngư trường mới. C. tăng cường khai thác ven bờ, nuôi tôm trên cát, thúc đẩy liên kết sản xuất. D. mở rộng ngư trường đánh bắt, thúc đẩy nuôi tôm, hiện đại hóa tàu thuyền. Câu 5. Vị trí địa lí của đồng bằng sông Hồng A. chỉ giáp với Bắc Trung Bộ. B. không giáp với Biển Đông. C. tiếp giáp với nước bạn Lào. D. nằm ở trung tâm Bắc Bộ. Câu 6. Đặc điểm dân số của Trung du và miền núi phía Bắc là A. có nhiều dân tộc anh em sinh sống. B. tỷ lệ tăng dân số tự nhiên rất cao. C. mật độ dân số cao hơn cả nước. D. dân cư chủ yếu sống ở thành thị. Câu 7. Chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc ngày càng phát triển chủ yếu là do A. thị trường tiêu thụ mở rộng, cơ sở thức ăn dần được đảm bảo. B. công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư. C. chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư. D. đồi núi chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nhiệt đới gió mùa. Câu 8. Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là

Mã đề 1010 Trang 2/17

A. vị trí thuận lợi, lao động đông, nhiều đô thị lớn, kinh tế phát triển. B. lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú. C. địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội. D. nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt. Câu 9. Mục đích chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là A. tạo sự liên kết các lãnh thổ với nhau, phát triển nhiều thành phần kinh tế. B. phát triển cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, phân bố lại dân cư. C. tạo ra cơ cấu ngành, khai thác tốt hơn các thế mạnh, tạo nhiều hàng hóa. D. phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng, đổi mới sản xuất. Câu 10. Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng không phải là A. chất lượng lao động cao nhất cả nước. B. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư. C. mật độ dân số thấp, cơ cấu dân số trẻ. D. cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật đồng bộ. Câu 11. Tỉnh thành của vùng đồng bằng sông Hồng vừa tiếp giáp với Trung Quốc trên đất liền và trên biển là A. Lai Châu. B. Quảng Ninh. C. Điện Biên. D. Lạng Sơn. Câu 12. Ngành thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển được chủ yếu do A. ít thiên tai, sông ngòi dày đặc, nguồn lợi sinh vật biển phong phú. B. các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm. C. có nhiều ngư trường, trình độ lao động cao, nguồn vốn đầu tư lớn. D. khí hậu thuận lợi, có nhiều cảng biển, dân cư nhiều kinh nghiệm. Câu 13. Ý nghĩa chủ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo