Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: VẬT LÍ- LỚP: 11 Thời gian làm bài: 45 phút A- PHẦN TRẮC NGHỆM(7đ)

PHẦN I(3đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Đơn vị đo điện tích trong hệ SI là: A. Newton (N). B. Coulomb (C). C. Volt (V). D. Ampere (A). Câu 2: Theo định luật Coulomb, lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có đặc điểm nào sau đây? A. Tỉ lệ nghịch với tích độ lớn của hai điện tích. B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích. C. Tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích. D. Tỉ lệ nghịch với bình phương tích độ lớn của hai điện tích. Câu 3:Công thức của định luật Culông là. A. ?= ?

?1?2

?2 . B. ?= ?

|?1?2|

?2 . C. ?=

|?1?2|

?2 . D. ?=

|?1?2|

??2 . Câu 4: Điện trường là A. một dạng vật chất bao quanh các vật không nhiễm điện. B. trường lực được tạo ra bởi điện tích, tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. C. một môi trường chất lỏng truyền tương tác giữa các vật có khối lượng. D. không gian trống rỗng xung quanh một vật đứng yên. Câu 5: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về A. phương diện tác dụng lực. B. khả năng dự trữ năng lượng. C. tốc độ di chuyển của điện tích. D. độ lớn của điện tích gây ra nó. Câu 6: : Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây: A. E = F.q. B. ?=

?

? C. ?=

?

?. D. ?=

?

?2.

Câu 7: Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho điều gì sau đây? A. Độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó. B. Khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích $q$ tại điểm đang xét. C. Tốc độ di chuyển của điện tích q trong điện trường. D. Hình dạng các đường sức của điện trường. Câu 8: Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về: A. Phương diện tác dụng lực. B. Phương diện năng lượng (thế năng). C. Phương diện tốc độ. D. Phương diện từ tính. Câu 9: Trong hệ SI, đơn vị của điện thế là: A. Jun (J). B. Cu-lông (C). C. Vôn (V). D. Am-pe (A).

Câu 10. Một tụ điện có điện dung C, được tích điện ở hiệu điện thế U, tụ điện đã tích trữ một năng lượng tương ứng là:

A. . B. C. . D. .

Câu 11.Chọn công thức sai về năng lượng tụ điện

A. W = Q2/2C B.W = CU2/2 C. W = U/2C D. W = QU/2 Câu 12. Công thức tính điện dung của bộ tụ điện ghép song song là:

A. 1/C = C1 + C2 + …..+ Cn . B. C = 1/C1 + 1/C2 … + 1/Cn C.C = C1 + C2 + …..+ Cn . D. 1/C = 1/C1 + 1/C2 … + 1/Cn .

2 1 2 C U 1 2 CU 2 2 1 2 C U 2 1 2 CU

Mã đề: 201

Phần II(2đ). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2: - Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Xét hai điện tích điểm q1 và q2 đặt trong chân không, cách nhau một khoảng r.

a) Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó.

b) Điện trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.

c) Nếu khoảng cách giữa hai điện tích tăng lên 3 lần thì độ lớn lực Coulomb giữa chúng sẽ giảm đi 9 lần.

d) Tại một điểm cách điện tích điểm Q = 2.10-9 C một khoảng 3 cm trong chân không, cường độ điện trường có độ lớn là 2.104 V/m

Câu 2. Xét các đặc điểm của điện trường đều, điện thế và các thông số của tụ điện .

a) Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về phương diện năng lượng.

b) Khi một điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức, lực điện trường sẽ làm thay đổi cả phương và độ lớn vận tốc của điện tích, tương tự như chuyển động của vật ném ngang trong trọng trường.

c) Đối với bộ tụ điện gồm các tụ điện ghép song song, điện dung tương đương của bộ tụ được tính bằng tổng các điện dung của các tụ điện thành phần: Cb = C1 + C2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo