
Trang 1/2 - Mã đề 101
SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT DUY TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề kiểm tra có 02 trang)
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2025-2026
Môn: HÓA HỌC, Lớp: 10 Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian phát đề
Mã đề: 101 Họ, tên học sinh:………...........................…… Số báo danh:………………..…….……………… PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. (7 ĐIỂM) 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm): Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là A. chất khử. B. chất oxi hóa. C. acid. D. base. Câu 2: Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức Lewis?
A. B. . C. . D. . Câu 3: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng A. giải phóng năng lượng dạng nhiệt. B. hấp thụ năng lượng dạng nhiệt. C. lấy nhiệt từ môi trường. D. làm nhiệt độ của môi trường giảm đi. Câu 4: Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử? A. H2O B. PH3 C. CH4 D. H2S Câu 5: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận A. neutron. B. cation. C. electron. D. proton.
Câu 6: Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (ΔrH
298o ) nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng thu nhiệt có ΔrH
298o < 0.
B. Phản ứng tỏa thu nhiệt có ΔrH
298o < 0.
C. Phản ứng thu nhiệt có ΔrH
298o = 0.
D. Phản ứng thu nhiệt có ΔrH
298o > 0.
Câu 7: Tương tác van der Waals được hình thành do: A. Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực. B. Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử. C. Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử. D. Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử. Câu 8: Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4 vì? A. H2O là dung môi hòa tan được nhiều chất. B. Liên kết O-H phân cực hơn liên kết S-H và C-H nên phân tử H2O khó bị phá vỡ hơn. C. Giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen còn H2S và CH4 thì không. D. Nhiệt độ nóng chảy cao làm cho nhiệt độ sôi cao. Câu 9: Trong hợp chất SO2, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là A. + 6. B. +2 C. +3. D. +4. Câu 10: Cho phản ứng hóa học sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g). Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol; 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là A. +298 kJ. B. –298 kJ. C. +225 kJ. D. –225 kJ. Câu 11: Chọn câu trả lời đúng.
Trang 2/2 - Mã đề 101
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền A. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen. B. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen. C. được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó. D. bằng 0. Câu 12: Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò A. là chất oxi hoá. B. là chất khử. C. không phải là chất khử, không là chất oxi hoá. D. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử. 2. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, Học sinh chọn đúng hoặc sai. ---------------- ------------------
Câu 1: Cho các công thức: (1) , (2) O = C = O, (3) . a. Công thức (1) và (5) là công thức electron. b. Công thức (2), (3), (4) là công thức cấu tạo. c. Công thức (3), (4) là công thức Lewis. d. Công thức (1), (3), (4), (5) là công thức Lewis. Câu 2: Cho phương trình sau:
Zn + HNO3 (rất loãng) → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O a. Hệ số cần bằng thu gọn là 1:4:1:2:2 b. Ở phương trình trên Zn đóng vai trò là chất oxi hóa và gắn liền với quá trình khử. c. Nitrogen trong HNO3 có số oxi hóa là +5. d. Phương trình trên là phương trình Oxi hóa khử vì Zn Oxi hóa N từ +5 xuống +4. 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2.0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1: Trong công thức số cặp electron chung giữa nguyên tử chlorine (Cl) với nguyên tử hydrogen (H) là bao nhiêu ? Câu 2: Đốt cháy FeS2 thu được hỗn hợp sản phẩm Fe2O3 và SO2. Hỏi một phân tử FeS2 đã nhường bao nhiêu electron? Câu 3: Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane: CH4 (g) + 2O2 (g) ⎯⎯→ CO2 (g) + 2H2O (l) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.