
Mã đề 101 - Trang 1/3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: HÓA HỌC 10 - Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề có 03 trang)
Họ và tên học sinh:...............................................................................Lớp: …....... Số báo danh:……………….
(Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
PHẦN I. (3đ) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ theo phương trình: 4Fe(OH)2 + O2 +2 H2O → 4Fe(OH)3. Chất nhường electron trong phản ứng trên là A. H2O B. Fe(OH)2 C. O2. D. Fe(OH)3 Câu 2. Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng A. oxi hoá – khử. B. phân huỷ. C. trao đổi. D. đốt cháy. Câu 3. Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất như sau:
Chất TiCl4(g) H2O(l) TiO2(s) HCl(g)
∆ f H298o (kJ/mol) -763 -286 -945 -92
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: TiCl4(g) + 2H2O(l) → TiO2(s) + 4HCl(g) là A. +3 kJ. B. -3229 kJ. C. -22 kJ. D. +22 kJ. Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến
thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. B. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này
tỏa nhiệt. C. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt. D. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng
đó ở áp suất 1 atm và 25oC.. Câu 5. Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là A. chất khử và môi trường. B. chất oxi hóa. C. chất khử. D. tạo môi trường. Câu 6. Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. ∆ f H . B. ∆rH . C. ∆rH298o . D. ∆ f H298o .
Câu 7. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
Mã đề 101
Mã đề 101 - Trang 2/3
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ∆rH2980 =−571,68kJ
Phản ứng trên là phản ứng A.
thu nhiệt.
B. tỏa nhiệt. C. không có sự thay đổi năng lượng. D. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh. Câu 8. Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
A. +7. B. +3 C. -3. D. +4. Câu 9. Loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng A.
Phản ứng tạo gỉ kim loại.
B. Phản ứng trung hòa giữa dung dịch acid mạnh với dung dịch base mạnh. C. Phản ứng đốt cháy. D. Phản ứng nhiệt phân. +5 +2
Câu 10. Cho quá trình N+3e →N, đây là quá trình
A. nhận proton. B. oxi hóa. C. khử. D. tự oxi hóa – khử. Câu 11. Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng? A. Đốt khí ga để đun sôi nước. B. Hòa tan đường saccharose với nước cất. C. Sử dụng pin mặt trời trong đời sống. D. Nước đá bốc hơi trong phòng kín. Câu 12. Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 . Trong phản ứng trên chất nào là chất khử? A. Br2. B. Cl2. C. NaBr. D. NaCl. PHẦN II.(3đ) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho các phản ứng hóa học sau đây ( ở điều kiện chuẩn)
(1) C(graphite) + O2(g) → CO2(g) ∆rH298o = -393,5 kJ
(2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) ∆rH298o = +176 kJ
(3) C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) ∆rH298o = -1367 kJ
a) Trong phản ứng (2) khi 1 mol CO2 được tạo ra thì phản ứng thu vào lượng nhiệt là 176 kJ.
b) Phản ứng (2) có △r H2980 > 0 là phản ứng tỏa nhiệt. c) Đốt cháy 1 mol C(graphite) tỏa ra lượng nhiệt nhiều hơn đốt cháy 1 mol C2H5OH(l). d) Các phản ứng (1); (3) là phản ứng tỏa nhiệt. Câu 2. Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ. H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (1)
a) Về mặt năng lượng HCl(g) bền hơn so với các đơn chất bền tạo nên nó. b) Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng (1) là –184,6 kJ. c) Phản ứng (1) diễn ra thuận lợi. d) Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl là –184,6 kJ/mol.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.