Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2024-2025 trường THPT Gio Linh (Quảng Trị)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2024-2025 trường THPT Gio Linh (Quảng Trị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề 001 Trang 1/3

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN ĐỊA LÍ 10, NĂM 2024 - 2025 (Đề thi gồm 03 trang) Thời gian làm bài: 45 phút

MÃ ĐỀ 001 Họ tên thí sinh: ................................................................. Số báo danh: ...................................................................... Lưu ý: Đối với học sinh học hòa nhập thì không yêu cầu làm Phần 3 (trả lời ngắn) và Phần 4 (tự luận). PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. Châu lục chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số thế giới là A. châu Phi. B. châu Âu. C. châu Á. D. châu Mĩ. Câu 2. Sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư được gọi là A. gia tăng dân số. B. gia tăng cơ học. C. gia tăng tự nhiên. D. quy mô dân số. Câu 3. Dân cư trên thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây? A. Các thung lũng, hẻm vực. B. Các ốc đảo và cao nguyên. C. Vùng đồng bằng, ven biển. D. Miền núi, mỏ khoáng sản. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay? A. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh. B. Lối sống đô thị ngày càng phổ biến. C. Số lượng và qui mô các đô thị ngày càng tăng. D. Tăng nhanh số lượng, giảm nhanh quy mô đô thị. Câu 5. Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư? A. Cơ cấu dân số. B. Loại quần cư. C. Quy mô số dân. D. Mật độ dân số. Câu 6. Nhân tố quyết định tới sự phân bố dân cư là A. các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng). B. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. C. nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất. D. tác động của các loại đất, sự phân bố của đất. Câu 7. Nguồn lực phát triển kinh tế nào sau đây là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất? A. Đất, khí hậu, dân số. B. Dân số, nước, sinh vật. C. Sinh vật, đất, khí hậu. D. Khí hậu, thị trường, vốn. Câu 8. Để phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, nguồn lực có vai trò quyết định là A. ngoại lực. B. tài nguyên. C. vị trí địa lí. D. nội lực. Câu 9. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực phát triển kinh tế thành A. trong nước và ngoài nước. B. vị trí địa lí và tự nhiên. C. tự nhiên và kinh tế - xã hội. D. dân số, lao động. Câu 10. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước phát triển là

Mã đề 001 Trang 2/3

A. tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn. B. tỉ trọng dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ. C. tỉ trọng công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ. D. tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ. Câu 11. Nhân tố làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là A. đất đai. B. nguồn nước. C. khí hậu. D. sinh vật. Câu 12. Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào A. độ phì của đất. B. diện tích đất. C. nguồn nước tưới. C. nhiệt độ không khí. Câu 13. Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây? A. Giống vật nuôi. B. Nguồn thức ăn. C. Thị trường tiêu thụ. D. Tiến bộ khoa học- kĩ thuật. Câu 14. Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là A. điều hòa lượng nước trên mặt đất. B. cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất và đời sống. C. cung cấp các dược liệu chữa bệnh. D. cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy. Câu 15. Mục đích chủ yếu của trang trại là A. sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường. B. phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng. C. đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ. D. sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu. Câu 16. Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là? A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình. B. Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng. C. Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp. D. Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp. PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo