Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
QR

Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Phần trắc nghiệm (7 điểm):

Câu 1: Ở một số loại vi khuẩn, bên ngoài lớp thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Thành phần chính của lớp vỏ

nhầy là:

A. Polysaccharide. B. Cellulose. C. Protein. D. Lipoprotein.

Câu 2: Trong cấu trúc phân tử RNA không có nucleotide loại:

A. Adenine. B. Thymine. C. Cytosine. D. Guanine.

Câu 3: Vai trò của phân tử RNA vận chuyển là:

A. Làm khuôn cho quá trình dịch mã.

B. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên Ribosome.

C. Vận chuyển nucleotide vào nhân để phiên mã.

D. Vận chuyển amino acid đến ribosome để dịch mã.

Câu 4: Loại carbohydrate nào sau đây không tan trong nước:

A. Glucose. B. Saccharose. C. Lactose. D. Chitin.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các nguyên tố đa lượng:

A. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein …

B. Gồm các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% tổng lượng chất khô của cơ thể.

C. Các nguyên tố C, H, O, P, Mg … là nguyên tố đa lượng.

D. Tham gia cấu tạo nên hầu hết các loại enzyme của cơ thể.

Câu 6: Thông qua quá trình thoát hơi nước, khí CO2 được đưa vào đểcung cấp cho quang hợp, đồng thời

hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường là một ví dụ về đặc điểm nào cuả các cấp độ tổ chức sống?

A. Nguyên tắc thứ bậc. B. Tính mở và tự điều chỉnh.

C. Tính tiến hóa liên tục. D. Tính tương tác hai chiều.

Câu 7: Ở người, khi cơ thể bị thiếu Sắt sẽ gây ra bệnh:

A. Bướu cổ. B. Parkinson. C. Sỏi thận. D. Thiếu máu.

Câu 8: Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, bước kế tiếp sau khi xây dựng giả thuyết là:

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết phần mở đầu, chương 1 và chương 2 của chương trình sách giáo khoa Sinh 10 – Chân

trời sáng tạo.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của chương trình Sinh 10.

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI

MÔN: SINH HỌC – LỚP 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

A. Điều tra, khảo sát thực địa. B. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu

C. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm. D. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

Câu 9: Liên kết được hình thành để giữ ổn định cấu trúc xoắn lò xo hoặc gấp nếp ở bậc cấu trúc 2 của

protein là:

A. liên kết hydrogen. B. liên kết cộng hóa trị

C. liên kết phosphodiester. D. liên kết peptide.

Câu 10: Nguyên tố hóa học nào sau đây không có mặt trong cấu trúc của lipid:

A. Oxygen (O). B. Iodine (I). C. Hydrogen (H). D. Carbon (C).

Câu 11: Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?

A. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

B. Vì tế bào có khả năng phân chia không giới hạn.

C. Vì mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.

D. Vì vật chất di truyền của tế bào là DNA.

Câu 12: Trong các cấp độ tổ chức sống, các quần thể khác loài tồn tại trong một khu vực địa lí xác định, tại

một thời điểm nhất định gọi là:

A. Quần thể. B. Loài. C. Hệ sinh thái. D. Quần xã.

Câu 13: Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại cytosine là 525. Theo lí thuyết, số lượng nucleotide

loại guanine của phân tử DNA này là:

A. 475. B. 525. C. 600. D. 1050.

Câu 14: Cấu trúc đóng vai trò đính kết các tế bào cạnh nhau lại thành mô và giúp tế bào thu nhận thông tin

là:

A. Gai glycoprotein B. Màng sinh chất.

C. Chất nền ngoại bào. D. Cầu sinh chất.

Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

Câu 2 (1,0 điểm). Một bạn học sinh phát biểu rằng: “Nếu không có nước sẽ không có sự sống”. Em có đồng

tình với ý kiến của bạn đó không? Tại sao?

-------- Hết --------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo