Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 3
QR

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 3

Môn: Hóa học 12

Bộ sách: Kết nối tri thức

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 Kết nối tri thức

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 12.

PHẦN 1 – DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH2CH2CH3. C. CH3COOCH2CH2CH3. D. C2H5COOC2H5. Câu 2. Bơ thực vật là loại bơ nhân tạo, được chế biến từ dầu thực vật bằng cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện quá trình A. cô cạn dầu thực vật ở nhiệt độ cao. B. làm lạnh nhanh dầu thực vật. C. xà phòng hóa dầu thực vật. D. hydrogen hóa dầu thực vật. Câu 3. Benzyl acetate là ester có mùi quả đào. Thủy phân ester này trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ gồm: A. CH3COONa và C6H5ONa. B. CH3COONa và C6H5CH2OH. C. CH3COONa và C6H5OH. D. CH3COONa và C6H5CH2ONa. Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Tinh bột. B. Glucose. C. Cellulose. D. Saccharose

Câu 5. Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Phần 1 là phần kị nước, phần 2 là phần ưa nước.

B. Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.

C. Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bán dầu mỡ nhờ gốc kị nước.

D. Xà phòng bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Câu 6. Ester nào nào sau đây được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ – nhựa PMM? A. Methyl methacrylate. B. Methyl acetate. C. Ethyl methacrylate. D. Vinyl acetate. Câu 7. Dầu chuối hay còn được gọi với tên khoa học là là Isoamyl acetate hay Isopentyl acetate. Đây là một loại hợp chất hữu cơ este được điều chế từ isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH và acetic acid. Isoamyl acetate có công thức phân tử là A. C5H12O2. B. C5H10O2. C. C7H14O2. D. C6H12O2.

Câu 8. Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như sau:

Liên kết glycoside là liên kết nào?

A. Liên kết (x). B. Liên kết (y). C. Liên kết (z) D. Liên kết (t).

Câu 9. Thuỷ phân tripalmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glycerol và muối X. Công thức của X là A. C15H31COONa. B. C17H33COONa. C. HCOONa. D. CH3COONa. Câu 10. Công thức của triolein là A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (HCOO)3C3H5. Câu 11. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. Tinh bột và cellulose. B. Glucose và fructose. C. Saccharose và cellulose. D. Cellulose và glucose. Câu 12. Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với A. kim loại Na. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. nước bromine. D. Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường. Câu 13. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A. tinh bột. B. cellulose. C. fructose. D. saccharose. Câu 14. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm A. 1 muối và 1 alcohol. B. 2 muối và 2 alcohol. C. 1 muối và 2 alcohol. D. 2 muối và 1 alcohol. Câu 15. Ester X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là A. HCOO – CH=CH – CH3. B. CH2=CH – COO – CH3. C. CH3COO – CH=CH2. D. HCOO – CH2 – CH=CH2. Câu 16. Thủy phân hoàn toàn 89 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là A. 92,6. B. 85,3. C. 104,5. D. 91,8.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo