
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 4
Môn: Hóa học 12
Bộ sách: Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 Cánh diều
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 12.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1: Cho các chất có công thức như sau: (1) CH3CH2CH2OH (2) HCOOCH3 (3) CH3COOH (4) C2H6 Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là A. (1) < (2) < (3) < (4). B. (4) < (2) < (1) < (3). C. (4) < (3) < (2) < (1). D. (2) < (3) < (4) < (1). Câu 2: Phản ứng thủy phân ester đã được tiến hành như sau: - Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp. - Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70oC. Sau một thời gian, quan sát thấy: A. Ống nghiệm (2): chất lỏng phân thành hai lớp ester và lớp còn lại là phần dung dịch chứa các chất tan H2SO4, CH3COOH, C2H5OH. B. Ống nghiệm (1): chất lỏng phân thành hai lớp ester và lớp còn lại là phần dung dịch chứa các chất tan H2SO4, CH3COOH, C2H5OH. C. Ống nghiệm (1): tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Ống nghiệm (2): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm. D. Ống nghiệm (2): thủy phân trong môi trường acid, tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Câu 3: Một học sinh gọi tên các ester như sau: 1. CH3COOC2H5: methyl ethanoate. 2. HCOOCH2CH2CH3: propyl methanoate. 3. CH2=CHCOOCH3: methyl propenoate. 5. CH3COOCH3: ethyl ethanoate. Các tên gọi không đúng là: A. (1), (5). B. (1), (2). C. (1), (4). D.(3), (4). Câu 4: Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chất béo thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá... Để chuyển hóa các gốc acid béo không no này thành chất béo chứa gốc acid no, người ta dùng phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng hydrogen hóa. B. Phản ứng thủy phân. C. Phản ứng ester hóa. D. Phản ứng trùng hợp. Câu 5: Triolein có phản ứng với các chất nào sau đây? 1. dung dịch KOH (đun nóng); 2. H2, xúc tác Ni, t0; 3. dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng);
4. dung dịch Br2; 5. Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng. A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3), (4), (5). Câu 6: Khi để lâu trong không khí, chất béo có thể tạo thành các hợp chất có mùi khó chịu. Nguyên nhân của hiện tượng này là? A. các gốc acid béo không no trong chất béo có thể bị oxi hóa chậm bởi oxygen. B. gốc acid không no tham gia phản ứng hydrogen hóa. C. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí. D. các gốc acid béo không no trong chất béo có thể bị khử chậm bởi oxygen. Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai? A. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, gồm chất béo, sáp, steroid, … B. Acid béo là carboxylic acid đơn chức, hầu hết chúng có mạch carbon dài, thường từ 12 – 24 nguyên tử carbon và không phân nhánh. C. Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. D. Các phân tử ester tạo được liên kết hydrogen với nhau nên có nhiệt độ sôi thấp hơn so với alcohol và carboxylic acid có phân tử khối tương đương. Câu 8: Cho các chất sau: methyl acetate, ethyl acetate, oleic acid, methyl formate. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra sản phẩm alcohol là? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9: Cho E, Z, G, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:
ot (1) E NaOH X Y Z
(2) X HCl G NaCl
(3) Y HCl T NaCl
Biết: E chỉ chứa nhóm chức ester và trong phân tử có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen, ME < 168; MZ < MG < MT. Phát biểu nào sau đây sai? A. Chất G được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm. B. 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H2. C. Nhiệt độ sôi của G cao hơn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.