Quảng cáo
Đề thi học kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức - Đề số 9
QR

Đề thi học kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức - Đề số 9

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 9

Môn: Hóa học - Lớp 11

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn

Câu 1. Cho cân bằng sau: H2(g) + I2(g) ⎯⎯→ ⎯⎯ 2HI (g). Thực hiện phản ứng trên trong bình kín có dung tích

không đổi, tại nhiệt độ T. Ban đầu lấy số mol H2 gấp đôi số mol I2. Tại thời điểm cân bằng, số mol HI gấp đôi số mol I2. Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là A. 4,00 B. 1,33 C. 1,67 D. 2,67 Câu 2. Từ tinh dầu chanh người ta tác được chất limonene thuộc loại hydrocarbon có hàm lượng nguyên tố H là 11,765%. Biết phổ khối lượng của limonene như hình dưới:

Công thức phân tử của limonene là A. C10H12 B. C10H16 C. C5H6 D. C5H8 Câu 3. Cho sơ đồ phổ hồng ngoại IR của chất X như sau

X là chất nào sau đây? A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. CH3COOCH3.

Câu 4. Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 5. Nồng độ mol của ion NO3- trong dung dịch Al(NO3)3 0,05 M là A. 0,02 M. B. 0,15 M. C. 0,1 M. D. 0,05 M. Câu 6. Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH trên là A. 0,1. B. 1,2. C. 0,12. D. 0,012. Câu 7. pH của dung dịch Ca(OH)2 0,05M là A. 2 B. 1 C. 13 D. 12 Câu 8. Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết A. cộng hoá trị có cực. B. ion. C. cộng hoá trị không cực. D. kim loại. Câu 9. Cho các phát biểu sau: (a) Sulfur là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. (b) Sulfur và sulfur dioxide vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. (c) Khi phản ứng với hydrogen, sulfur thể hiện tính oxi hóa (d) Nước thải sinh hoạt là một trong các nguồn phát thải khí SO2. (e) Sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng vải sợi, bột giấy, sản xuất sulfuric acid và diệt nấm mốc. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 10. Cho các phát biểu sau: (a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay. (b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm. (c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh. (d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen. (e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11. Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. Chu kì 3, nhóm VIA. B. Chu kì 5, nhóm VIA. C. Chu kì 3, nhóm IVA. D. Chu kì 5, nhóm IVA. Câu 12. Nhóm chức – COOH là của hợp chất nào sau đây? A. Carboxylic acid. B. Aldehyde. C. Alcohol. D. Ketone. Câu 13. Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây? A. Phương pháp chưng cất. B. Phương pháp chiết C. Phương pháp kết tinh. D. Sắc kí cột.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo