
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 10
Môn: Hóa học - Lớp 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1. Chất nào sau đây không có cùng công thức đơn giản nhất là C2H2? A. C4H4 B. C6H6 C. C8H8 D. C3H4 Câu 2. Theo thuyết Bronsted – Lowry, chất nào sau đây là acid? A. NH3 B. NaOH C. C2H5OH D. CH3COOH Câu 3. Cặp cahát nào sau đây là hợp chất hữu cơ A. CO, NaHCO3 B. C2H5Br, CH5N C. NaCN, K2CO3 D. CaC2, CaCO3 Câu 4. Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau? A. CH3OH, C2H5OH B. CH3OCH3, CH3CHO C. C2H5OH, C2H4(OH)2 D. C2H5Cl, CH3Br Câu 5. Khi cháy, sulfur cũng như hợp chất của sulfur tạo khí SO2. Khí SO2 làm mất tím dung dịch thuốc tím theo sơ đồ phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O ⟶ H2SO4 + MnSO4 + K2SO4. Hàm lượng sulfur cho phép trong xăng là dưới 0,30%. Để kiểm tra hàm lượng lưu hùynh trong một loại xăng, người ta đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam xăng này, tạo sản phẩm cháy coi như chỉ gồm CO2, SO2 và H2O. Thấy lượng sản phẩm cháy này làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan 3,5.10-4 mol KMnO4. Hàm lượng sulfur có trong mẫu xăng trên là A. 0,27% B. 0,72%. C. 0,35%. D. 0,28%. Câu 6. Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được? A. thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ. B. màu sắc của các hợp chất hữu cơ. C. nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ. D. tính chất của các hợp chất hữu cơ. Câu 7. Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương pháp nào sau đây? A. Phương pháp chưng cất. B. Phương pháp chiết C. Phương pháp kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 8. Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào? A. Phương pháp chưng cất. B. Phương pháp chiết C. Phương pháp kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 9. Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là A. C1,5H3O1,5. B. CH2O. C. C3H4O3. D. CHO2. Câu 10. Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của A. peak [M+] lớn nhất. B. peak [M+] nhỏ nhất. C. peak xuất hiện nhiều nhất. D. nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Câu 11. Hợp chất hữu cơ X có 82,76 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là A. CH5. B. C5H. C. C2H5. D. C5H2. Câu 12. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:
A. CH3CH2CH2COOH. B. CH3CH2COOH. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3CH2CHOHCHO. Câu 13. Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối. Câu 14. Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau? A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH. D. C4H10, C6H6. Câu 15. Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:
Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH2=CH−CH2−CH=CH2. B. CH2=C=CH2. C. CH2=CH−CH=CH2. D. CH3−CH=CH−CH3. Câu 16. Dựa vào phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
A. (1). B. (2). C. (3). D. (4). Câu 17. Số lượng đồng phân mạch hở, có hai liên kết đôi, ứng với công thức phân tử C4H6 là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 18. Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức? A. CH3OCH3 và CH3OH B. CH3COOH và CH3CH2COOH C. CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3 D. CH≡CCH2CH3 và CH3CH2 = CH – CH = CH2 Phần 2. Câu hỏi đúng sai Câu 1. Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là nicotine. Kết quả phân tích nguyên tố của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.