
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 6
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
Câu 1: Cho các nhận định sau:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ
để xác định nồng độ dung dịch acid hoặc dung dịch base cần chuẩn độ.
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương.
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base.
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác.
(đ) Trong quá trình chuẩn độ, giữ nguyên bình tam giác.
Số nhận định đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 2: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
A. Ba(OH)2. B. H2SO4. C. H2O. D. Al2(SO4)3.
Câu 3: Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) ∆rH0298 < 0
Cho các biện pháp:
(a) tăng nhiệt độ.
(b) tăng áp suất chung của hệ phản ứng.
(c) dùng thêm chất xúc tác V2O5.
(d) giảm nồng độ SO3.
Có bao nhiêu biện pháp làm cân bằng chyển dịch theo chiều thuận?
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 4: Đâu là nhận định sai về hằng số cân bằng?
A. Hằng số cân bằng KC phụ thuộc vào bản chất của phản ứng, nhiệt độ và áp suất.
B. KC có giá trị càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu thế.
C. KC có giá trị càng nhỏ thì phản ứng thuận càng hạn chế.
D. KC tỉ lệ thuận với tích nồng độ chất sản phẩm với số mũ tương ứng.
Câu 5: Hàm lượng cho phép của sulfur trong nhiên liệu là 0,3% về khối lượng. Để xác định hàm lượng
sulfur trong một loại nhiên liệu người ta lấy 100,0 gam nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn toàn. Khí tạo thành
chỉ chứa carbon dioxide, sulfur dioxide và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 mL dung dịch. Biết
rằng tất cả sulfur dioxide đã tan vào dung dịch. Lấy 10,0 mL dung dịch này cho tác dụng với dung dịch
KMnO4 5,00.10-3 mol/L thì thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là 12,5 mL. Phần trăm khối lượng của
sulfur trong nhiên liệu trên là
A. 0,25%. B. 0,50%. C. 0,20%. D. 0,40%
Câu 6: Tại một số quán bar ở một số quốc gia có bán bóng cười. Người ta bơm khí cười (laughing gas) vào
một trái bóng bay và cung cấp cho khách nếu có yêu cầu. Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã cảnh báo rằng khí
cười ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tim mạch, hệ thần kinh và sẽ gây hậu quả xấu nếu lạm dụng có thể dẫn đến
trầm cảm và gây thiệt mạng. Khí cười có công thức là
A. NO2. B. CO. C. NO. D. N2O.
Câu 7: Cho các phát biểu:
(a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất.
(b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
(c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
(d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
(đ) Dung dịch HNO3 thể hiện tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 8: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Tổng số chất tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 9: Dãy chất tác dụng với H2SO4 đặc, nguội là
A. CaCO3, Al, CuO. B. S, Fe, KOH. C. CaSO3, Au, NaOH. D. Cu, MgO, Fe(OH)2.
Câu 10: Sục khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2, phản ứng hoàn toàn. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên
đồ thị sau.
Giá trị của x là
A. 0,01. B. 0,02. C. 0,05. D. 0,04.
Câu 11: Để giảm mưa acid cũng như các tác hại do mưa acid gây ra, các biên pháp có thể thực hiện là
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.