
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 3
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
I. Trắc nghiệm (6 điểm) Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử S (Z=16) là:
A. 2 2 6 2 4 1 2 2 3 3 s s p s p B. 2 2 6 2 1 2 2 3 s s p s
C. 2 2 6 2 2 1 2 2 3 3 s s p s p D. 2 2 5 2 4 1 2 2 3 3 s s p s p
Câu 2: Sulfuric acid là chất lỏng không bay hơi là do:
A. Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với nhau.
B. Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước.
C. Các phân tử sulfuric acid tạo tương tác Van der Waals mạnh.
D. Các phân tử sulfuric acid tan vô hạn trong nước.
Câu 3: Phản ứng nào sau đây sulfur thể hiện tính oxi hóa
A. 2 3 2 3
ot Al S Al S B. 2 6 3 S F SF
C. 2 2
ot S O SO D. 2 4 2 2 2 3 2
ot S H SO SO H O
Câu 4: Trộn 3,2 gam bột sulfur và 2,8 gam bột iron, đun nóng để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng thu được
bao nhiêu gam muối? (Cho biết S=32; Fe=56)
A. 4,4 gam B. 6,6 gam C. 8,8 gam D. 6,0 gam
Câu 5: Sulfur dioxide là tác nhân gây ô nhiễm không khí. Nó được sinh ra từ nguồn tự nhiên và nhân tạo.
Nguồn nào sau đây không sinh ra sulfur dioxide?
A. Đốt cháy rơm rạ
B. Núi lửa phun chào
C. Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch có chứa S (than đá, dầu mỏ)
D. Đốt quặng sulfuric trong luyện kim.
Câu 6: Hợp chất hữu cơ là gì?
A. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon ( bao gồm một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
B. Hợp chất hữu cơ thường là hợp chất của carbon với các nguyên tố phi kim khác như oxygen, hydrogen, nitrogen,…
C. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
D. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon với các nguyên tố kim loại.
Câu 7: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1) thường chứa nguyên tố C.
2) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3) liên kết chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4) liên kết chủ yếu là liên kết ion.
5) khó bay hơi, khó cháy.
6) phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
7) nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
Những phát biểu đúng về đặc điểm của hợp chất hữu cơ là
A. 4, 5, 6, 7. B. 2, 3,7. C. 1,2, 3, 6. D. 1,2,3,7. Câu 8: Hình ảnh phổ IR của các chất cần xác định công thức cấu tạo được đánh kí hiệu I, II ở hình dưới đây và bảng “Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản” Biết rằng hai chất trên có công thức phân tử C2H6O và C3H6O. Công thức cấu tạo đúng lần lượt của các chất I, II là:
A. CH3-O-CH3, CH2=CH-CH2-OH.
B. CH3-CO-CH3, CH3-O-CH3.
C. CH3-CH2-CHO, CH3-O-CH3.
D. CH3-CH2-CHO, CH3-CH2-OH.
Câu 9: Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp này được gọi là
A. lôi cuốn hơi nước.
B. chiết.
C. kết tinh.
D. lắng đọng.
Câu 10: Công thức cấu tạo (thu gọn) có thể có của các chất được đánh kí hiệu A, B, C có phổ khối lượng (MS) có peak ion phân tử [M+] được thể hiện trong hình dưới đây
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.