
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 1
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
I. Trắc nghiệm (6 điểm) Câu 1: Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp: A. Chiết lỏng – lỏng. B. Chiết lỏng – rắn. C. Phương pháp chưng cất. D. Phưng pháp ngâm chiết Câu 2: Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp: A. Chiết lỏng – lỏng. B. Chiết lỏng – rắn. C. Phương pháp chưng cất. D. Phương pháp kết tinh
Câu 3: Tác nhân chủ yếu gây mưa acid là : A. CO và CH4. B. CH4 và NH3. C. SO2 và NO2. D. CO và CO2. Câu 4: Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là A. H2SO4 đặc. B. FeSO4 khan. C. CaO. D. P2O5.
Câu 5: Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân (mercury) rơi vãi bằng cách : A. nhỏ nước bromide lên giọt thủy ngân. B. nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân. C. rắc bột sulfur lên giọt thủy ngân. D. rắc bột phosphorus lên giọt thủy ngân. Câu 6: Xét cân bằng hoá học:
2SO2 (g) + O2 (g) SO3 (g) H = –198kJ Tỉ lệ SO3 trong hỗn hợp lúc cân bằng sẽ lớn hơn khi A. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. B. tăng nhiệt độ, và áp suất không đổi. C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. D. cố định nhiệt độ và giảm áp suất. Câu 7: Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là : A. Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều. B. Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều. C. Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều. D. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều. Câu 8: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là : A. CaO. B. dung dịch H2SO4 đậm đặc. C. Na2SO3 khan. D. dung dịch NaOH đặc. Câu 9: Từ 45 kg quặng pyrite sắt có chứa 20% tạp chất dùng để điều chế sulfuric acid 70% với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 60%. Tính khối lượng sulfuric acid 70% thu được. A. 35,28kg B. 50,4kg C. 52,5kg D. 84kg Câu 10: Tách ethanol ( 0 78 st C ) nước ( 0 100 st C ) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp
A. Chưng cất ở áp suất thấp B. Chưng cất thường C. Chiết bằng dung môi hexan D. Chiết bằng dung môi etanol
Câu 11: Khi phân tích vitamin A ta thu được 83,9 %C; 10,5%H, còn lại là O. Thiết lập công thức đơn giản nhất của vitamin A A. C20H30O1. B. C15H30O1. C. C20H40O1. D. C20H20O1. Câu 12: C5H10O có phổ hồng ngoại như sau:
Nhóm chức có trong phân tử C5H10O là: A. OH. B. CHO. C. CO. D. COOH. Câu 13: Phổ khối lượng tương ứng với chất nào sau đây:
A. C6H6. B. C6H12. C. C6H14. D. C6H8. Câu 14: Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O có phổ hồng ngoại như hình bên. Xác định công thức cấu tạo của A.
A. CH2=CH-CH3-OH . B. CH3 –CH2 –CH=O . C. CH3CO CH3. D.CH3-CH-CH3-OH Câu 15: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là A. 2,500. B. 3,125. C. 0,609. D. 0,500.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.