
1
Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 7
Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 3
Bộ sách: Cánh diều
Thời gian làm bài: 40 phút
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:
A. 80 000 B. 8 000 C. 800 D. 80
Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:
A. 72 388 B. 72 400 C. 72 390 D. 72 391
Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:
A. XIIII B. XIX C. XIV D. XV
Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000
kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A. 26 000 kg B. 33 000 kg C. 31 000 kg D. 52 000 kg
Câu 5. Ngày 28 tháng 1 là thứ Ba thì ngày 1 tháng 2 của năm đó là thứ mấy?
A. Thứ Bảy B. Chủ nhật C. Thứ Hai D. Thứ Sáu
Câu 6. Một hình vuông có cạnh dài 8 cm. Chu vi của hình vuông đó là:
A. 24 cm B. 64 cm C. 32 cm D. 16 cm
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
a) 36 943 + 8 767 b) 34 611 – 25 490
………………… ………………..
………………… ………………..
………………… ………………..
c) 12 604 x 4 d) 84 776 : 4
………………… ………………..
………………… ………………..
………………… ………………..
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 93 645 : 9 x 5 b) 12 740 + 5 037 x 4
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. >, <, =
a) 16 ……… 2 600 ml x 6 b) 9 155 g + 1 040 g ……….. 10 kg
Câu 4. Tính chu vi của khung cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 125 cm và chiều rộng 108 cm.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Trời nắng nóng, Nam đi mua 4 cốc nước mía và 1 quả dừa về cho cả nhà giải khát. Mỗi cốc
nước mía có giá 8 000 đồng và mỗi quả dừa có giá 15 000 đồng. Hỏi Nam cần trả người bán hàng bao
nhiêu tiền?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong số 84 591, chữ số 8 có giá trị là:
A. 80 000 B. 8 000 C. 800 D. 80
Phương pháp giải
Xác định hàng của chữ số 8 trong số 84 591 để xác định giá trị của chữ số đó.
Cách giải
Trong số 84 591, chữ số 8 thuộc hàng chục nghìn và có giá trị là 80 000.
Chọn A.
Câu 2. Số liền sau của số 72 389 là:
A. 72 388 B. 72 400 C. 72 390 D. 72 391
Phương pháp
Để tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Cách giải
Số liền sau của số 72 389 là 72 390.
Chọn C.
Câu 3. Số 14 viết theo số La Mã là:
A. XIIII B. XIX C. XIV D. XV
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án thích hợp.
Cách giải
Số 14 viết theo số La Mã là XIV.
Chọn C.
Câu 4. Một cửa hàng có 85 000 kg gạo, lần đầu bán được 23 000 kg gạo, lần sau bán được 29 000
kg gạo. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A. 26 000 kg B. 33 000 kg C. 31 000 kg D. 52 000 kg
Phương pháp
- Tìm tổng số kg gạo cửa hàng đã bán
- Tìm số kg gạo cửa hàng còn lại
Cách giải
Tổng số kg gạo cửa hàng đã bán là
23 000 + 29 000 = 52 000 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.