Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 2 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
QR

Đề thi giữa học kì 2 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – ĐỀ SỐ 7

MÔN: SINH HỌC – LỚP 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết nửa học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận

Sinh học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh

học.

Câu 1: Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm A. truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết. B. truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse. C. truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết. D. truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết. Câu 2: Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp A. tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể. B. tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể. C. neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể. D. tất cả các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường. Câu 3: Quá trình truyền thông tin tế bào gồm ba giai đoạn là A. truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse. B. tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng. C. tiếp nhận tín hiệu, phân rã nhân và tạo tế bào mới. D. tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào. Câu 4: Quá trình truyền tin nội bào thường bắt đầu khi A. phân tử tín hiệu làm protein thụ thể thay đổi. B. tín hiệu hóa học được giải phóng từ tế bào alpha. C. tế bào đích thay đổi hình dạng. D. hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết vào máu. Câu 5: Sự kiện nào sau đây luôn xảy ra ở giai đoạn tiếp nhận của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào? A. Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể. B. Phân tử tín hiệu đi qua màng và liên kết với thụ thể nằm ở bên trong tế bào tạo thành phức hợp tín hiệu – thụ thể. C. Phức hợp tín hiệu – thụ thể đi vào nhân và tác động đến DNA và hoạt hóa sự phiên mã gene nhất định.

D. Tế bào đích xuất hiện nhiều thay đổi khác nhau như tăng cường phiên mã, dịch mã, tăng hay giảm quá trình chuyển hóa một hoặc một số chất,… Câu 6: Hormone estrogen, testosterone có bản chất là steroid. Thụ thể tế bào của những hormone thuộc loại nào sau đây? A. Thụ thể màng. B. Thụ thể ngoài màng. C. Thụ thể nội bào. D. Thụ thể ngoại bào. Câu 7: Nguyên phân có vai trò nào sau đây? A. Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển. B. Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương. C. Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính và sinh vật đơn bào. D. Tất cả các vai trò trên. Câu 8: Sự phân chia tế bào chất xảy ra ở pha nào của chu kì tế bào? A. Pha G1. B. Pha M. C. Pha S. D. Pha G2. Câu 9: Bệnh ung thư xảy ra là do: A.sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể. B.sự giảm tốc độ phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể. C. sự mất khả năng phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể. D. sự tăng cường số lượng các điểm kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể. Câu 10: Hai tế bào mới sinh ra sau nguyên phân có bộ nhiễm sắc thể giống nhau là nhờ A. sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con. B. sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân. C. sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST. D. sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân. Câu 11: Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng: A. thời gian sống và phát triển của tế bào. B. thời gian các pha của chu kì tế bào (G1 + S + …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo