
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – ĐỀ SỐ 6
MÔN: SINH HỌC – LỚP 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết nửa học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh
học.
Câu 1: Hoạt động chủ yếu diễn ra ở pha S của kì trung gian là A. tăng kích thước tế bào. B. nhân đôi DNA và NST. C. tổng hợp các bào quan. D. tổng hợp và tích lũy các chất. Câu 2: Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào diễn ra qua A. 4 kì. B. 2 kì. C. 3 kì. D. 5 kì. Câu 3: Nguyên phân tạo ra các tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau chủ yếu là nhờ A. sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con. B. sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân. C. sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST. D. sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân. Câu 4: Bộ nhiễm sắc thể của tinh tử là A. 2n kép. B. 2n đơn. C. n kép. D. n đơn. Câu 5: “Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào”. Đây là đặc điểm của A. kì giữa I. B. kì giữa II. C. kì sau I. D. kì sau II. Câu 6: Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào sinh dục sơ khai. C. Tế bào sinh dục chín. D. Tế bào giao tử. Câu 7: Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân I? A. Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo. B. Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép. C. Màng nhân và nhân con dần tiêu biến. D. Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp. Câu 8: Giảm phân có thể tạo ra nhiều loại giao tử có kiểu gene khác nhau là do A. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II. B. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I. C. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I. D. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II. Câu 9: Một tế bào của lợn có 2n = 38 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số nhiễm sắc thể và số chromatid ở kì sau I lần lượt là A. 38 và 76. B. 38 và 0. C. 38 và 38. D. 76 và 76. Câu 10: Mục đích của bước nhuộm mẫu vật trong quy trình làm tiêu bản quan sát quá trình nguyên phân và giảm phân của tế bào là A. làm cho NST bắt màu, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào. B. làm cho tế bào chất bắt màu, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào. C. làm cho màng nhân biến mất, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào. D. làm cho các NST ngừng di chuyển, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào. Câu 11: Ở bước nhuộm mẫu trong quy trình làm tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào, việc đun nóng nhẹ ống nghiệm chứa rễ hành cùng thuốc nhuộm nhằm A. giúp ngăn chặn nước đi vào trong tế bào. B. giúp ngăn chặn thuốc nhuộm đi vào trong tế bào. C. giúp nước đi vào tế bào dễ dàng hơn. D. giúp thuốc nhuộm đi vào tế bào dễ dàng hơn. Câu 12: Khi thực hiện các bước làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân, sau khi cố định mẫu chúng ta cần thực hiện bước A. làm tiêu bản. B. nhuộm mẫu vật. C. quan sát tiêu bản. D. quan sát mẫu vật. Câu 13: Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.