Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
QR

Đề thi giữa kì 2 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA KÌ II – ĐỀ SỐ 3

MÔN: SINH HỌC 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh 10 – Chân trời sáng tạo.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự

luận Sinh học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình

Sinh 10.

Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1. Trong một chu kì tế bào, kì trung gian được chia thành mấy pha?

A. 1 pha B. 2 pha C. 3 pha D. 4 pha

Câu 2. Trong phương pháp lai tế bào sinh dưỡng, để hai tế bào khác loài có thể dung hợp

được với nhau người ta cần:

A. Loại bỏ nhân của tế bào B. Loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào

C. Loại bỏ thành cellulose của tế bào D. Phá hủy các bào quan

Câu 3. Hoạt động nào xảy ra trong pha G1 của kì trung gian?

A. Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan, chuẩn bị các nguyên liệu để nhân đôi DNA,

nhiễm sắc thể.

B. Trung thể tự nhân đôi.

C. DNA tự nhân đôi.

D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.

Câu 4. Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?

A. Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh

giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.

B. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.

C. Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gene người.

D. Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.

Câu 5. Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia?

A. Tế bào niêm mạc B. Tế bào gan

C. Bạch cầu D. Tế bào thần kinh

Câu 6. Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể sẽ dẫn tới

A. bệnh đãng trí B. các bệnh, tật di truyền

C. bệnh ung thư D. Cả A, B và C.

Câu 7. Để tổng hợp tinh bột, vi khuẩn và tảo cần hợp chất mở đầu là gì?

A. Glucose. B. Cellulose.

C. ADP – glucose. D. ATP – glucose.

Câu 8. Dưới đây là hình vẽ minh họa 4 tế bào của một loài động vật ở các giai đoạn khác

nhau của quá trình nguyên phân. Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự diễn ra trong

nguyên phân?

A. 3 → 2 → 1 → 4 B. 1 → 3 → 2 → 4

C. 1 → 2 → 3 → 4 D. 3 → 2 → 4 → 1

Câu 9. Vì sao vi sinh vật sinh trưởng, phát triển nhanh?

A. Do tốc độ sinh sản nhanh

B. Do hấp thụ chậm nhưng chuyển hóa nhanh.

C. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa và sinh tổng hợp diễn ra nhanh.

D. Do các quá trình hấp thụ, chuyển hóa chậm nhưng sinh tổng hợp diễn ra nhanh.

Câu 10. Ý nghĩa về mặt di truyền của hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST trong giảm

phân là:

A. Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

B. Tạo ra sự ổn định về mặt thông tin di truyền.

C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.

D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc di truyền.

Câu 11. Vi khuẩn khuyết dưỡng:

A. Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng.

B. Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.

C. Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể.

D. Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.

Câu 12. Hiện nay, trên thị trường, kháng sinh tự nhiên được sản xuất từ xạ khuẩn và nấm

chiếm tỉ lệ khoảng

A. 50% B. 70% C. 80% D. 90%

Câu 13. Cho các ứng dụng sau:

1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).

2) Làm rượu, tương cà, dưa muối.

3) Sản xuất chế phẩm sinh học (chất xúc tác, gôm …).

4) Sản xuất acid amin.

Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?

A. (1); (3); (4). B. (2); (3); (4).

C. (1); (2); (4). D. (1); (2); (3).

Câu 14. Nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.

B. Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.

C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.

D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.

Câu 15. Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n = 78. Theo lý thuyết, số chromatide trong mỗi tế bào tại

kì giữa của giảm phân II là?

A. 78 B. 39 C. 156 D. 32

Câu 16. Vi khuẩn lam được xếp vào nhóm vi sinh vật nào sau đây?

A. Hóa dị dưỡng B. Quang tự …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo