
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC – ĐỀ SỐ 8
MÔN: SINH HỌC – LỚP 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết nửa học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh
học.
Câu 1: Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là A. nguyên phân và giảm phân. B. giảm phân và hình thành giao tử. C. phân chia nhân và phân chia tế bào chất. D. kì trung gian và phân chia tế bào (pha M). Câu 2: Ung thư là A. một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. B. một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. C. một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. D. một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. Câu 3: Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không có vai trò nào sau đây? A. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể. C. Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển. D. Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương. Câu 4: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân? A. Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa. B. Kì sau, kì giữa, kì đầu, kì cuối. C. Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. D. Kì giữa, kì sau, kì đầu, kì cuối. Câu 5: Tế bào con được tạo thành sau quá trình giảm phân có số lượng nhiễm sắc thể A. tăng lên gấp đôi. B. giảm đi một nửa.
C. tăng lên gấp ba. D. không thay đổi. Câu 6: Hiện tượng các nhiễm sắc thể dãn xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây? A. Tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể. B. Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể. C. Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể. D. Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể. Câu 7: Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân? A. Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa. B. Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa. C. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong. D. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong. Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân? A. Nhân và tế bào chất đều được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con. B. Nhân và tế bào chất đều không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con. C. Nhân được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con. D. Nhân không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con. Câu 9: Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân? A. Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng. B. Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể. C. Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào. D. Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Câu 10: Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I. Số chromatid đếm được trong trường hợp này là A. 40. B. 80. C. 120. D. 160. Câu 11: Mẫu vật nào dưới đây có thể sử dụng để quan sát quá trình nguyên phân? A. Hoa hành. B. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.