
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 4
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Cánh diều.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 11
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: 2 2 H (g) I (g) 2HI(g) Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. C
2 2
[2HI] K [I ][H ] B.
2
C
2 2
[HI] K [I ][H ] C.
2
C
2 2
[2HI] K [I ][H ] D.
2
C
2 2
[HI] K [H ][I ]
Câu 2: Cho các phản ứng hóa học sau:
2 2
2 2 3
2 2
2 2 2
(1)H (g) I (g) 2HI(g)
(2)2SO (g) O (g) 2SO (g)
(3)2NO(g) O (g) 2NO (g)
(4)CO (g) H (g) CO(g) H O(g)
Khi tăng áp suất, các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là A. (1), (2), (3) B. (2), (3) C. (1), (3), (4) D. (1), (2), (3), (4) Câu 3: Cho cân bằng hoá học: 2 2 2 CO(g) H O(g) H (g) CO (g) . Ở 427C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 lít và giữ ở 427C. Nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng: A. 1,5M B. 0,074M C. 1M D. 0,83M Câu 4: Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh ? A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3 B. HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3 C. H2SO4, NaOH, NaCl, HF D. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl Câu 5: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 6: Aspirin là một loại thuốc có thành phần chính là acetylsalicylic acid. Nếu hào tan thuốc này vào nước, người ta xác định được pH của dung dịch tạo thành 2,8. Nồng độ OH- của dung dịch tạo thành là: A. 10-2,8 B. 10-14 C. 10-11,2 D. 10-7 Câu 7: Cho phản ứng: \({H_2}S{O_4}(aq) + {H_2}O \to HS{O_4}^ - (aq) + {H_3}{O^ + }\) Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là: A. H2SO4 và HSO4- B. H2O và H3O+ C. H2SO4 và SO42-; H2O và OH- D. H2SO4 và HSO4-; H3O+ và H2O Câu 8: Những phát biểu nào dưới đây là đúng? (a) Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn. (b) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.
(c) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion OH– lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn. (d) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH nhỏ hơn. (e) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn. (g) Trong một dãy các dung dịch có cùng nồng độ được sắp xếp theo tính acid tăng dần thì nồng độ ion OH– sẽ giảm dần và Ka tăng dần. A. 3 B. 4 D. 2 D. 5 Câu 9: Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí: \({N_2}(g) + 3{H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}(g)\) Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (Kj.mol-1):
Liên kết N\( \equiv \)N H-H N-H Eb 945 436 386 Nhiệt của phản ứng trên là: A. 1481 Kj B. – 1481 KJ C. 63 KJ D. – 63 KJ Câu 10: Trong các nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào đúng? A. Muối ammonium tồn tại dưới dạng tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide. B. Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid. C. Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ. D. Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra. Câu 11: Cho các phát biểu sau: (1) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh. (2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. (3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.