
ĐỀ THI HỌC KÌ II CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 6
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Vật lí – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Vật lí
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình
Vật lí
Phần 1. Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây
sai.
A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức ? = ??.
B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
D. Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Câu 2: Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số
ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy ? = 10 ?/?2. Độ lớn của lực ma sát là
A. 3000 N. B. 30000 N. C. 300 N. D. 30 N
Câu 3: Chọn câu đúng. Lực ma sát phụ thuộc vào
A. trạng thái bề mặt và diện tích mặt tiếp xúc.
B. diện tích bề mặt tiếp xúc và vật liệu.
C. vật liệu và trạng thái bề mặt tiếp xúc.
D. trạng thái bề mặt tiếp xúc, diện tích mặt tiếp xúc và vật liệu
Câu 4: Đặt một vật dạng hộp có khối lượng 50 kg trên mặt phẳng nghiêng ta thấy vật đứng
yên. Mặt phẳng nghiêng dài l=4 m và cao h=1 m. Lấy g=10 m/s2. Lực ma sát nghỉ có độ lớn
là
A. 500 N B. 125 N C. 484 N D. 200 N
Câu 5: Một đầu tàu có khối lượng 40 tấn được nối với hai toa, mỗi toa có khối lượng 10 tấn.
Đoàn tàu bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 0,5 m/s2. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với
đường ray là 0,03. Lấy g = 10 m/s2. Lực phát động F tác dụng lên đoàn tàu và lực căng T ở
chỗ nối giữa 2 toa là
A. F = 36000 N; T = 8000 N B. F = 48000 N; T = 8000 N
C. F = 48000 N; T = 28000 N D. F = 36000 N; T = 28000 N
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
A. Đơn vị của mômen là N.m
B. Ngẫu lực không có hợp lực
C. Lực gây ra tác dụng làm quay khi giá của nó không đi qua trọng tâm
D. Ngẫu lực gồm 2 lực song song, ngược chiều, khác giá, cùng độ lớn, cùng tác dụng vào vật
Câu 7: Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn của mỗi lực là
d. Mômen của ngẫu lực này là:
A. (F1 – F2)d. B. 2Fd.
C. Fd. D. Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay
Câu 8: Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
A. tác dụng kéo của lực. B. tác dụng làm quay của lực.
C. tác dụng uốn của lực. D. tác dụng nén của lực
Câu 9: Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
A. Cơ năng. B. Hóa năng. C. Nhiệt năng. D. Nhiệt lượng
Câu 10: Năng lượng phát ra từ Mặt Trời có nguồn gốc là
A. năng lượng hóa học. B. năng lượng nhiệt.
C. năng lượng hạt nhân. D. quang năng
Câu 11: Một lực ? có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc
? theo các phương khác nhau như Hình 23.1 Độ lớn của công do lực ? thực hiện xếp theo
thứ tự tăng dần là
A. (?, ?, ?). B. (?, ?, ?). C.(?, ?, ?). D. (?, ?, ?)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.