
ĐỀ THI HỌC KÌ II CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 4
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Vật lí – Chân trời sáng tạo.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Vật lí
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Vật
lí
Phần 1. Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Khi đang hoạt động, sự chuyển hóa năng lượng của bàn là là
A. từ điện năng sang nhiệt năng.
B. từ điện năng sang cơ năng.
C. từ điện năng sang hóa năng.
D. từ điện năng sang quang năng.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công suất:
A. J.s.
B. kg.m/s.
C. J.m.
D. W.
Câu 3: Tính công suất trung bình của một chiếc xe. Biết xe có khối lượng 1,5 tấn; bắt đầu
chạy từ trạng thái đứng yên với gia tốc là 3,5 m/s2 trong thời gian 5 s. Công suất trung bình
của xe bằng
A. 5,82.104 W.
B. 4,82.104 W.
C. 2,59.104 W.
D. 4,59.104 W.
Câu 4: Một vật yên nằm yên có thể có:
A. động năng.
B. thế năng.
C. động lượng.
D. vận tốc.
Câu 5: Xe ô tô chạy thẳng đều trên đường nằm ngang với tốc độ 72 km/h. Động năng của
xe là 200 kJ. Xe có khối lượng bằng:
A. 1,5 tấn.
B. 3 tấn.
C. 1 tấn.
D. 2 tấn.
Câu 6: Một calo là lượng năng lượng cần thiết để làm tăng nhiệt độ 1 g nước lên 1oC. Phép
đổi nào sau đây là đúng:
A. 1 cal = 4,184 J.
B. 1 cal = 41,84 J.
C. 1 cal = 418,4 J.
D. 1 cal = 4184 J.
Câu 7: Chọn phát biểu sai? Công suất của một lực
A. là đại lượng đặc trưng cho công của lực đó thực hiện trong 1 đơn vị thời gian.
B. đo tốc độ sinh công của lực đó.
C. có đơn vị N/m.s.
D. là đại lượng đặc trưng cho công của lực đó thực hiện trên quãng đường 1 m.
Câu 8: Một máy nâng có công suất 1500 W, nâng một vật khối lượng 100 kg lên độ cao 36
m trong vòng 45 s. Lấy g = 10m/s2. Hiệu suất của máy là
A. 5,3%.
B. 48%.
C. 53%.
D. 65%.
Câu 9: Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng
và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình vật chuyển động từ M đến N
thì
A. cơ năng cực đại tại N.
B. cơ năng không đổi.
C. thế năng giảm.
D. động năng tăng.
Câu 10: Động năng của một chiếc ô tô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ
không đổi 54 km/h là:
A. 459 kJ.
B. 22,5 kJ.
C. 337,5 kJ.
D. 675 kJ.
Câu 11: Chọn phát biểu đúng:
A. 1 rad là số đo góc ở tâm một đường tròn chắn cung có độ dài bằng bán kính đường tròn
đó.
B. 1 rad là số đo góc ở tâm một đường tròn chắn cung có độ dài bằng đường kính đường tròn
đó.
C. 1 rad = 180o.π.
D. 1 rad ≈ 40o.
Câu 12: Xe A có khối lượng 1 tấn và tốc độ 60 km/h; xe B có khối lượng 2 tấn và tốc độ 30
km/h. Độ lớn động lượng tổng cộng của 2 xe là:
A. 33333 kg.m/s.
B. 34333 kg.m/s.
C. 42312 kg.m/s.
D. 28233 kg.m/s.
Câu 13: Một chiếc xe khối lượng 10 kg đang đỗ trên mặt sàn phẳng nhẵn nằm ngang. Tác
dụng lên xe một lực đẩy 80 N theo phương ngang để xe chuyển động về phía trước trong
khoảng thời gian 2 s, thì độ biến thiên vận tốc của xe trong khoảng thời gian này có độ lớn
bằng:
A. 1,6 m/s.
B. 0,16 m/s.
C. 16 m/s.
D. 160 m/s.
Câu 14: Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.