
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 11
MÔN: VẬT LÍ 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Vật lí
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Vật lí
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình
Vật lí
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, phép tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một
vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy
tắc đa giác lực.
C. Độ lớn của lực tổng hợp luôn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng
tương đương các lực thành phần.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng. Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một
lực có
A. phương song song với hai lực thành phần.
B. chiều cùng chiều với hai lực thành phần.
C. độ lớn bằng các độ lớn của hai lực thành phần.
D. độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực thành phần.
Câu 3: Hai lực 1F ur , 2 F uur đồng quy, có cùng độ lớn là 10 N. Nếu hợp lực của chúng cũng có độ
lớn là 10 N thì góc hợp bởi giữa hai lực này là
A. 0 0.
B. 60 0.
C. 90 0.
D. 120 0.
Câu 4: Chọn phát biểu đúng.
A. Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
B. Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
C. Momen lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay.
D. Đơn vị của moment lực là N/m.
Câu 5: Khi vật rắn ở trạng thái cân bằng thì các lực tác dụng lên vật phải có
A. lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không.
B. tổng moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì bằng không.
C. lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật đối với một
điểm bất kì bằng không.
D. tổng moment ngẫu lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì bằng không.
Câu 6: Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
A. làm vật quay.
B. làm vật chuyển động tịnh tiến.
C. vừa làm vật quay vừa làm vật chuyển động tịnh tiến.
D. làm vật cân bằng.
Câu 7: Tính chất nào sau đây không đúng. Năng lượng của một hệ bất kì
A. là đại lượng có hướng.
B. có thể tồn tại ở những dạng khác nhau.
C. có thể truyền từ vật này sang vật khác.
D. có thể chuyển hóa qua lại giữa các dạng năng lượng khác nhau.
Câu 8: Một vật có khối lượng 200 g rơi từ độ cao 8 m xuống độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy
g = 10 m/s2. Công của trọng lực sinh ra trong quá trình rơi là
A. 6 J.
B. 10 J.
C. 16 J.
D. 20 J.
Câu 9: Một vật được kéo thẳng đều trên một mặt phẳng nằm ngang nhờ một lực kéo có độ lớn
là 15 N và hợp với phương ngang một góc 60 0. Công của lực kéo khi vật di chuyển được
quãng đường 20 m là
A. 300 J.
B. 250 J.
C. 200 J.
D. 150 J.
Câu 10: Công suất là đại lượng được xác định bằng
A. công sinh ra trong một khoảng thời gian.
B. góc quay được bởi bán kính trong một đơn vị thời gian.
C. tích giữa độ lớn của lực và độ dịch chuyển của vật.
D. công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Câu 11: Công suất là đại lượng đặc trưng cho
A. khả năng quay vật của lực.
B. tốc độ sinh công của lực.
C. tốc độ chuyển động của vật.
D. khả năng cân bằng của lực.
Câu 12: Hiệu suất của động cơ là tỉ số giữa
A. công suất toàn phần và công suất có ích của động cơ.
B. công suất có ích và công suất hao phí của động cơ.
C. công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
D. công suất toàn phần và công suất hao phí của động cơ.
Câu 13: Cơ năng của một vật bằng
A. hiệu của động năng và thế năng của vật.
B. hiệu của thế năng và động năng của vật.
C. tổng động năng và thế năng của vật.
D. tích động năng và thế năng của vật.
Câu 14: Cơ năng của vật được bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của
A. lực kéo.
B. lực bảo toàn.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.