
1
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BỨC TRANH QUÊ
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành.
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Hà Thu)
Câu 1. (0,5 điểm). Bài thơ trên được sáng tác theo thể thơ nào? Chỉ ra dấu hiệu để xác định
thể thơ đó?
Câu 2. (1 điểm). Trong bài thơ, nhà thơ đã gợi nhắc đến những hình ảnh nào? Những hình
ảnh đó góp phần thể hiện vẻ đẹp gì của “Bức tranh quê”?
Câu 3. (1.0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai
câu cuối của bài thơ?
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
Câu 4. (0.5 điểm). Cho biết ý nghĩa của hai từ láy: “chòng chành”, “ngân nga”
Câu 5. (1.0 điểm). Qua vẻ đẹp quê hương của bài thơ “Bức tranh quê” - tác giả Hà Thu, em
thể hiện tình cảm của mình với quê hương như thế nào khi xa quê.
II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bài thơ “Bức tranh quê” của tác
giả Hà Thu trong phần đọc hiểu, trong đoạn văn có sử dụng câu ghép (gạch chân và ghi chú).
Câu 2. (4 điểm). Trình bày suy nghĩ của em bằng một bài văn khoảng 400 chữ về chủ đề: giá
trị của hạnh phúc gia đình.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG – THCS MỸ ĐÌNH 1 (2024 – 2025)
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Quan sát số chữ mỗi câu, cách gieo vần, nhịp điệu → xác định thể thơ.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát
Dấu hiệu: có sự xuất hiện của câu 6–8 chữ, vần gieo nhịp nhàng cuối câu.
Câu 2
Phương pháp giải:
Liệt kê các hình ảnh xuất hiện trong bài → phân tích giá trị biểu đạt.
Lời giải chi tiết:
Nhà thơ đã gợi nhắc đến các hình ảnh: dòng sông, cánh cò, đàn bò, đồng cỏ xanh, sáo diều,
khung cảnh thanh bình. Những hình ảnh ấy khắc họa vẻ đẹp bình dị, thơ mộng và yên bình
của quê hương, gợi nên tình yêu tha thiết, nghĩa tình gắn bó với quê.
Câu 3
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ trong 2 câu cuối → phân tích ý nghĩa.
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: so sánh (“Bức tranh đẹp tựa thiên đường”) và nhân hóa/ẩn dụ (“Hồn thơ
trỗi dậy nặng vương nghĩa tình”).
- Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt vời, trong sáng của bức tranh quê; khơi gợi cảm xúc dạt
dào, niềm tự hào và tình nghĩa sâu nặng với quê hương.
Câu 4
Phương pháp giải:
Giải thích nghĩa của từ láy theo sắc thái biểu cảm, gợi hình.
Lời giải chi tiết:
- “Chòng chành”: gợi sự chao nghiêng, rung lắc, tạo hình ảnh sinh động của cánh cò bay.
- “Ngân nga”: gợi âm thanh kéo dài, vang xa, du dương, tạo cảm giác êm đềm, ngọt ngào.
Câu 5
Phương pháp giải:
Liên hệ bản thân → bày tỏ tình cảm với quê khi xa quê → trình bày ngắn gọn 7–10 dòng.
3
Lời giải chi tiết:
Khi xa quê, em luôn nhớ về hình ảnh cánh đồng xanh, dòng sông tuổi thơ, những âm thanh
quen thuộc của lũy tre, tiếng sáo diều vi vu. Quê hương với em không chỉ là nơi chôn nhau
cắt rốn mà còn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, cho em nguồn sức mạnh để vươn lên. Mỗi lần đi
xa, trong em lại trỗi dậy niềm tự hào, tình thương nhớ khôn nguôi dành cho mảnh đất thân
thương. Em tự hứa sẽ cố gắng học tập, rèn luyện để mai này trở về xây dựng quê hương ngày
càng giàu đẹp.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Giới thiệu bài thơ.
- Phân tích các hình ảnh, âm thanh trong thơ → vẻ đẹp quê hương.
- Nêu cảm nhận, tình cảm.
- Có sử dụng câu ghép (gạch chân và ghi chú).
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Bức tranh quê của Hà Thu đã khắc họa một bức tranh quê hương mộc mạc mà giàu
sức gợi. Hình ảnh dòng sông uốn quanh, cánh cò bay, đàn bò gặm cỏ, sáo diều vi vu trong gió
đã vẽ nên không gian thanh bình, thơ mộng. Qua đó, ta cảm nhận được quê hương không chỉ
đẹp mà còn chan chứa yêu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.