Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 6
QR

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 6

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ II – Đề số 6

Môn: Toán - Lớp 6

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm. Câu 1. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: - 2,064; - 2,604; - 2,406; - 2,046. A. - 2,604; - 2,406; - 2,064; - 2,046 B. - 2,604; - 2,064; - 2,406; - 2,046 C. - 2,046; - 2,064; - 2,406; - 2,604 D. - 2,604; - 2,406; - 2,046; - 2,064 Câu 2. Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng kích thước, khối lượng như nhau. Mỗi lần Hà lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng đó và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Bạn Hà lấy 15 lần liên tiếp, có 5 lần xuất hiện màu vàng thì xác suất thực nghiệm xuất hiện màu vàng bằng bao nhiêu?

A. 1

3

B. 1

4

C. 2

5

D. 1

5

Câu 3. 2

5

của x bằng 20. Giá trị của x là:

A. 50 B. 8 C. 10 D. 5 Câu 4. Kim phút và kim giờ của đồng hồ tạo thành góc bẹt tại thời điểm: A. 12 giờ B. 6 giờ 30 phút C. 15 giờ D. 6 giờ Phần II. Tự luận (8 điểm): Bài 1 (2,0 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)

a) 1 5 6 3  

b)    2022,19 152,3 2022,19 7,7   

c) 7 3 7 9 7 . : 5 9 11 11 8 9    

………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………

Mục tiêu

- Ôn tập các kiến thức học kì 2 của chương trình sách giáo khoa Toán 6.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán

học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức học kì 2 – chương trình Toán 6.

Bài 2 (2,0 điểm) Tìm x biết:

a) 1 2 2 3 x   

b) 2 12 : 1,4 3 5 x  

c)

2

0 1 2 5 2022 3 3 9 x         

………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Bài 3 (1,5 điểm) Lớp 6A có 48 học sinh gồm ba loại giỏi, khá và trung bình, trong đó số học sinh

giỏi chiếm 25% số học sinh cả lớp, số học sinh khá bằng 1 13

, số học sinh giỏi, còn lại là học sinh

trung bình. a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6A? b) Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh trung bình với số học sinh cả lớp? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Bài 4 (2,0 điểm) Cho đường thẳng xy. Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Vẽ điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2cm. a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc A, hai tia trùng nhau gốc B. b) Tính AB. c) Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng OA. Điểm O có là trung điểm của đoạn thẳng IB không? Vì sao? ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………

Bài 5 (0,5 điểm) Tìm số tự nhiên n để phân số 10 3 4 10 n B n

  

đạt giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất

đó.

………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………-

------- Hết --------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo