Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
QR

Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 13

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 13

MÔN: SINH HỌC – LỚP 10

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh học

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án,

trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình

Sinh học.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1 : Quan sát hình thái của hạt, chọn hai loại hạt đậu xanh. Từ đó, câu hỏi đặt ra là “Hình

thái của hạt đậu xanh có liên quan đến khả năng nảy mầm của hạt đậu xanh không?”.

Đây là bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?

A. Quan sát và đặt câu hỏi

B. Hình thành giải thuyết khoa học

C. Kiểm tra giả thuyết khoa học

D. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu

Câu 2 : Bộ tranh cơ thể người, bộ tranh các cấp tổ chức sống, mô hình tế bào, mô hình

DNA, bộ tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể,... Thuộc loại vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học

tập nào của môn Sinh học?

A. Dụng cụ thí nghiệm

B. Máy móc thiết bị

C. Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật

D. Thiết bị an toàn

Câu 3 : Cho các ý sau:

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

3) Liên tục tiến hóa.

4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

5) Có khả năng cảm ứng và vận động.

6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

A. 5

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 4 : Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức

sống là:

A. Trao đổi chất và năng lượng

B. Sinh sản

C. Sinh trưởng và phát triển

D. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

Câu 5 : Sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây?

1) Đa dạng về loài, về nguồn gen

2) Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn

3) Đa dạng về hệ sinh thái

4) Đa dạng về sinh quyển

A. 1, 2, 3

B. 1, 2, 4

C. 1, 3, 4

D. 2, 3, 4

Câu 6 : Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?

A. Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường

B. Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh

C. Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa

D. Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động

Câu 7 : Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?

A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.

B. Nước trong tế bào luôn được đổi mới.

C. Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

D. Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

Câu 8 : Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

A. Protein

B. Lipid

C. Nước

D. Carbohydrate

Câu 9 : Đơn phân của DNA và RNA giống nhau ở

A. Đường

B. Nhóm photphat

C. Cách liên kết giữa các nucleotide

D. Cấu trúc không gian

Câu 10 : Chức năng của phân tử tRNA là

A. cấu tạo nên riboxom

B. vận chuyển axit amin

C. bảo quản thông tin di truyền

D. vận chuyển các chất qua màng

Câu 11 : Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ:

A. Photpholipit và prôtêin

B. Peptidoglycan và protein Histon

C. Protein và peptidoglycan.

D. Photpholipit và peptidoglycan

Câu 12 : Những đặc điểm nào dưới đây có ở tất cả các vi khuẩn:

A. Có kích thước bé.

B. Sống kí sinh và gây bệnh.

C. Chưa có nhân chính thức.

D. Cơ thể chỉ có một tế bào.

Câu 13 : Ở tế bào nhân chuẩn, tế bào chất được xoang hoá là do

A. Có các ti thể

B. Có hệ thống mạng lưới nội chất

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo