Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức - Đề số 6
QR

Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức - Đề số 6

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 6

Môn: Hóa học - Lớp 11

Bộ sách Kết nối tri thức

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 11

Câu 1: Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X.

Công thức của X là

A. N2O. B. NO2. C. N2O5 D. NO.

Câu 2: X là chất khí không màu, mùi khai và gây xốc nếu hít phái, là nguyên liệu để sản xuất một loại phân

bón. Khí X là

A. N2. B. NO2. C. NO. D. NH3.

Câu 3: Cho cấu trúc của NH3 như hình bên.

Nhận định nào dưới đây đúng về NH3.

A. Nguyên tử nitrogen còn 1 electron chưa tham gia liên kết.

B. Liên kết giữa nguyên tử nitrogen và nguyên tử hydrogen là liên kết cho

nhận.

C. Hình học phân tử của NH3 là hình chóp tam giác, với nguyên tử nitrogen nằm ở tâm hình chóp.

D. Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo thêm liên kết với 1 nguyên tử hydrogen để tạo anion.

Câu 4: Tính base của NH3 do

A. trên nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa tham gia liên kết.

B. trong phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

C. phân tử ammonia tan nhiều trong nước.

D. ammonia là chất khí ở điều kiện thường.

Câu 5: Cho 3,7185 lít N2 tác dụng với 6,1975 lít H2 thu được 7,437 lít hỗn hợp khí. Biết thể tích các khí đo

ở điều kiện chuẩn. Hiệu suất của phản ứng là

A. 30%. B. 40%. C. 50%. D. 60%.

Câu 6: Số oxi hóa cao nhất của sulfur trong hợp chất là

A. +2. B. +3. C. +4. D. +6.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai?

A. SO2 dùng làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy.

B. SO2 dùng làm chất chống mốc lương thực , thực phẩm.

C. Trong phòng thí nghiệm, SO2 được điều chế bằng cách đốt quặng pyrite.

D. SO2 là chất trung gian để sản xuất sulfuric acid.

Câu 8: Nung nóng hỗn hợp gồm 3,6 gam Mg và 3,83 gam S trong điều kiện không có không khí, thu được

chất rắn X. Cho chất rắn X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp

khí Y. Tỉ khối của Y so với khí hydrogen là

A. 16,2. B. 15,8. C. 11,2. D. 13,8.

Câu 9: Để giảm mưa acid cũng như các tác hại do mưa acid gây ra, các biên pháp có thể thực hiện là

(a) Tăng cường sử dụng các nhiên liệu hóa thạch.

(b) Xử lí nước thải trước khi đưa vào môi trường.

(c) Khử sulfur có trong nhiên liệu hóa thạch.

(d) Phát triển các nguồn năng lượng xanh.

(đ) Bón vôi vào đất bị acid hóa.

Số biện pháp đúng là

A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

Câu 10: Dung dịch H2SO4 (đặc) gây bỏng da khi tiếp xúc do

A. tính hóa nước của H2SO4 (đặc), quá trình này tỏa nhiệt và sự oxi hóa tế bào.

B. dung dịch H2SO4 (đặc) phản ứng với các hợp chất hữu cơ.

C. do tính acid của H2SO4.

D. do tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc.

Câu 11: Điều nào sau đây đúng với phản ứng hóa học ở trạng thái cân bằng?

A. Chỉ có phản ứng thuận dừng lại. B. Chỉ có phản ứng nghịch dừng lại.

C. Cả phản ứng thuận và nghịch dừng lại. D. Tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.

Câu 12: Xét cân bằng sau:

2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?

A. Chuyển dịch theo chiều nghịch.

B. Chuyển dịch theo chiều thuận.

C. Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào lượng SO2 thêm vào.

D. Không thay đổi.

Câu 13: Xét cân bằng hóa học: CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)

Trong bình có thể tích 500 mL hỗn hợp phản ứng ở trạng thái cân bằng chứa 0,235 mol CH3COOH, 0,0350

mol C2H5OH; 0,182 mol CH3COOC2H5 và 0,182 mol nước. Giá trị hằng số cân bằng KC của cân bằng trên là

A. 0,248. B. 4,027. C. 0,496. D. 2,105.

Câu 14: Xét hai cân bằng liên quan đến SO2(g) và các hằng số cân bằng tương ứng:

SO2(g) + 1/2O2(g) ⇌ SO3(g) Kc1 (1)

2SO3(g) ⇌ 2SO2(g) + O2(g) Kc2 (2)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo