
ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 2
MÔN: SINH HỌC 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh 10 – Chân trời sáng tạo.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương
trình Sinh 10.
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Vi sinh vật sau đây trong hoạt động sống tiết ra acid làm giảm độ pH của môi trường
là:
A. Xạ khuẩn B. Vi khuẩn lam
C. Vi khuẩn lactic D. Vi khuẩn lưu huỳnh
Câu 2: Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thông qua sử dụng năng lượng của ánh
sáng được gọi là :
A. Hoá tổng hợp B. Hoá phân li
C. Quang tổng hợp D. Quang phân li
Câu 3: Thể thực khuẩn là virut có cấu trúc:
A. Dạng xoắn B. Dạng khối C. Dạng phối hợp D. Dạng que
Câu 4: Môi trường mà thành phần có cả các chất tự nhiên và các chất hóa học:
A. Tự nhiên. B. Tổng hợp.
C. Bán tổng hợp. D. Bán tự nhiên.
Câu 5: Nhóm virus có khả năng dùng cả hai chu trình tan và tiềm tan trong cùng tế bào vật
chủ gọi là:
A. Phage ôn hòa B. Virus trung tính C. Virus trung hòa D. Virus độc
Câu 6: Thời gian tính từ lúc bắt đâu cho vi sinh vật vào môi trường nuôi cấy đến khi chúng
bắt đầu sinh trưởng gọi là:
A. Pha tiềm phát B. Pha lũy thừa
C. Pha cân bằng D. Pha suy vong
Câu 7: Chu trình tan là:
A. Lắp nucleic acid vào protein vỏ B. Bơm nucleic acid vào chất tế bào.
C. Đưa cả nucleocapsid vào chất tế bào. D. Virus nhân lên và phá vỡ tế bào.
Câu 8: Trong công nghiệp sản xuất bột giặt người ta sử dụng một số loại vi sinh vật tạo
enzyme. Vậy những vi sinh vật này có đặc tính gì?
A. Vi khuẩn ưa acid B. Vi khuẩn ưa base
C. Vi khuẩn ưa acid và ưa trung tính D. Vi khuẩn ưa trung tính
Câu 9: Nhờ những quá trình nào mà bộ NST đặc trưng của loài hữu tính được duy trì ổn
định qua các thế hệ?
A. Giảm phân B. Thụ tinh
C. Nguyên phân D. Cả 3 quá trình
Câu 10: Virus nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?
A. Thể thực khuẩn B. H5N1 C. HIV D. Virus của E.coli
Câu 11: Pha tối quang hợp xảy ra ở:
A. Trong chất nền của lục lạp B. Trong các hạt grana
C. Ở màng của các túi tilacoid D. Ở trên các lớp màng của lục lạp
Câu 12: Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2,
được gọi là:
A. Quang dị dưỡng B. Hoá dị dưỡng
C. Quang tự dưỡng D. Hoá tự dưỡng
Câu 13: Giai đoạn sơ nhiễm của bệnh AIDS kéo dài trong thời gian:
A. 1 – 10 năm B. 5 tuần – 3 tháng C. 2 tuần – 3 tháng D. 3 năm
Câu 14: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau
của lần phân bào II trong giảm phân là:
A. 4 NST đơn. B. 8 NST kép. C. 4 NST kép D. 8 NST đơn.
Câu 15: Nuôi cấy không liên tục có đặc điểm gì?
A. Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng, không rút bỏ các chất thải và sinh khối các tế bào
dư thừa.
B. Không bổ sung chất dinh dưỡng mới và rút bỏ không ngừng các chất thải.
C. Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng, rút bỏ không ngừng các chất thải.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.