
ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3
MÔN: SINH HỌC 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh 10 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh 10.
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Việc làm nào sau đây là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của độ ẩm tới sinh
trưởng của quần thể sinh vật?
A. Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng vi sinh vật
B. Ướp muối, ướp đường thực phẩm.
C. Phơi khô, sấy khô thực phẩm.
D. Lên men.
Câu 2: Trong các sinh vật sau đây: Nấm men, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lactic, nấm mốc có
bao nhiêu sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon
chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là:
A. quang dị dưỡng B. hóa dị dưỡng
C. quang tự dưỡng D. hóa tự dưỡng
Câu 4: Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatide của các NST tương đồng
xảy ra ở giai đoạn nào của giảm phân?
A. Kì đầu I B. Kì giữa II C. Kì đầu II D. Kì sau I
Câu 5: Trâu bò tiêu hóa được rơm rạ, mối tiêu hóa được gỗ là do trong dạ dày 4 túi của trâu
bò và trong ruột mối có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh enzyme gì trong các enzyme
sau?
A. Protease B. Lipase C. Cellulase D. Amylase
Câu 6: Hầu hết các kháng sinh đã biết được sản xuất bởi loại vi sinh vật nào sau đây?
A. Nấm B. Vi khuẩn Gram dương
C. Xạ khuẩn D. Vi khuẩn Gram âm
Câu 7: Tế bào động vật không có các bào quan nào sau đây:
A. Bộ máy golgi và ty thể B. Không bào và lục lạp
C. Bộ máy golgi và lysosome D. Ty thể và lysosome
Câu 8: Những quá trình sản xuất nào sau đây là ứng dụng của quá trình tổng hợp ở vi sinh
vật?
1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bài)
2) Sản xuất rượu; tương; cà, dưa muối
3) Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc tác sinh học, gôm …)
4) Sản xuất nem chua, nước mắm.
A. (1), (3) B. (2), (3) C. (1), (2) D. (3), (4)
Câu 9: Phân tích nucleic acid của một virus thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau: A = 20%;
X = 20%; T = 25%. Nucleic acid này là:
A. DNA mạch đơn B. DNA mạch kép
C. RNA mạch đơn D. RNA mạch kép
Câu 10: Quần thể vi khuẩn E.coli ban đầu có 106 tế bào. Sau 1 giờ, số lượng tế bào E.coli của
quần thể là 8.106 tế bào. Thời gian thế hệ của E.coli là:
A. 20 phút B. 10 phút C. 8 phút D. 30 phút
Câu 11: Virus chui vào tế bào sau đó cởi vỏ để giải phóng nucleic acid vào tế bào chất xảy
ra ở giai đoạn nào sau đây?
A. Hấp phụ B. Xâm nhập C. Sinh tổng hợp D. Giải phóng
Câu 12: Trong các chất sau, chất nào không phải là chất diệt khuẩn?
A. Xà phòng B. Cồn 70o
C. Chất kháng sinh D. Formadehide 2%
Câu 13: Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra ở vi sinh vật nhân sơ?
A. Cố định đạm B. Sinh sản phân đôi
C. Quang hợp D. Sinh sản nảy chồi
Câu 14: Kiểu chuyển hóa vật chất nào sau đây sinh ra nhiều ATP nhất?
A. Lên men B. Hô hấp hiếu khí hoàn toàn
C. Hô hấp hiếu khí không hoàn toàn D. Hô hấp kị khí
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.