
ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 2
MÔN: SINH HỌC 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh 10 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh 10.
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Màng sinh chất lõm vào hình thành eo thắt phân chia thành hai tế bào là đặc điểm của
A. phân chia tế bào chất ở thực vật.
B. phân chia tế bào chất ở động vật.
C. phân chia nhân ở thực vật.
D. phân chia nhân ở động vật.
Câu 2: Giảm phân là cơ chế tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do
A. sự nhân đôi của DNA và NST.
B. sự phân li độc lập.
C. sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST.
D. sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST.
Câu 3: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng như thế nào đến quá trình giảm phân?
A. Quy định thời điểm bắt đầu giảm phân.
B. Quy định số lần giảm phân.
C. Ức chế hình thành thoi phân bào hoặc sự phân chia tế bào chất.
D. Làm tăng tốc độ quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Câu 4: Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không
có đáp ứng với tín hiệu là có
A. lipid màng liên kết với tín hiệu.
B. con đường truyền tin nội bào.
C. phân tử truyền tin nội bào.
D. thụ thể đặc hiệu.
Câu 5: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự phát triển của quần thể vi khuẩn được
biểu diễn bằng:
A. Đường thẳng B. Đường tròn
C. Đường cong. D. Đường lượn sóng (hình sin)
Câu 6: Tế bào gốc ở động vật có thể hình thành khi
A. tế bào động vật bị đột biến.
B. tế bào động vật phân chia.
C. tế bào sinh dưỡng được được kích hoạt phản biệt hóa.
D. tế bào sinh dưỡng được biệt hóa thành một loại tế bào có tính chuyên hóa.
Câu 7: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp
chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
A. Vi sinh vật hóa tự dưỡng.
B. Vi sinh vật hóa dị dưỡng.
C. Vi sinh vật quang tự dưỡng.
D. Vi sinh vật hóa dưỡng.
Câu 8: Khuẩn lạc nấm men
A. thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.
B. thường nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng,
cam,...), một số khuẩn lạc đặc biệt có dạng bột mịn.
C. thường lan rộng, tạo thành dạng sợi dài, xốp, có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng,
đen, xanh.
D. thường ướt, hình bầu dục và lõm ở tâm, thường có nhiều màu sắc.
Câu 9: Vi sinh vật thuộc giới Khởi sinh có đặc điểm là
A. sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
B. sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
C. sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng.
D. sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
A. Vi sinh vật sử dụng nguồn carbon là CO2 thuộc kiểu dinh dưỡng là dị dưỡng.
B. Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng thuộc kiểu dinh dưỡng là quang dưỡng.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.