
Trường THCS Tương Bình Hiệp
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA CUỐI KÌ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 9, THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
I. Ma trận đề:
T T
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổn
g
% tổng
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số CH Thời
gian (phút)
Số CH
TN
Thời
gian (phút)
Số CHT
N
Thời
gian (phút)
Số CH
TL
Thời
gian (phút)
TN TL
1
Chủ đề 4: Lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
16 16 12 14 3 15 28 3 45 10 100%
Tổng 16 16 12 14 3 15 28 3 45 10.0 100% Tỉ lệ (%) 40% 30% 30% 100%
Tỉ lệ chung (%) 70%
30%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
Số câu TL/ Số câu hỏi TN Câu hỏi
TN
(số câu)
TL
(số câu)
TN
TL
Bài 4 28 2
Lựa chọn nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
Nhận biết
- Nhận diện được điều mà cây nghề nghiệp mô tả.
- Nhận diện được các phần của cây nghề nghiệp.
- Nhận diện được phần của cây nghề nghiệp minh họa nền tảng lựa chọn nghề nghiệp.
- Nhận diện được phần được nói đến ở cây nghề nghiệp trong câu “Cơ hội việc làm, môi trường làm việc tốt, lương cao,…”.
- Nhận diện được quy trình lựa chọn nghề nghiệp và lí thuyết mật mã Holland.
- Trình bày được những yếu tố
chủ quan để chọn lựa nghề
nghiệp.
16 0
C1, 2,
3, 4, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 24, 25, 26,
27, 28
Thông
hiểu
- Nhận diện được yếu tố là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến sự thành công trong nghề nghiệp tương lai của mỗi người.
- Nhận được công việc mà người có tính cách “xã hội” theo mật mã Holland thích.
- Nhận diện được đặc điểm mô tả kiểu người “kĩ thuật”.
- Nhận diện được đặc điểm mô tả kiểu người “nghệ thuật”.
- Nhận diện được phát biểu không phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
12 0
C5, 6, 7, 8, 9, 17, 18, 19, 20, 21, 22,
23
- Chỉ ra được đặc điểm miêu tả kiểu người kĩ thuật.
- Chỉ ra được quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
- Chỉ ra được đặc điểm của nhóm nghiệp vụ, kĩ thuật, nghiên
cứu, nghệ thuật, xã hội.
Vận dụng
- Nêu được ý nghĩa của việc lựa chọn nghề nghiệp dựa trên những yếu tố ở phần rễ của cây nghề nghiệp đối với người lao động.
- Xác định được nhóm tính cách và kiểu người theo mật mã Holland đối với người thích làm việc với những người khác, có khả năng tác động, thuyết phục, thể hiện lãnh đạo hoặc quản lí các mục tiêu của tổ chức, các lợi ích kinh tế.
- Xác định được nhóm tính cách và kiểu người phù hợp với người thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin, thích giúp đỡ, huấn luyện, chữa trị hoặc chăm sóc sức khỏe cho người khác, có khả năng về ngôn ngữ.
- Xác định được nghề nghiệp phù hợp với nhân vật trong tình huống.
- Nêu được ý nghĩa Ikigai.
- Nêu được đất nước áp dụng
triết lí Ikigai.
0 3
C1, C2,
C3
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Em hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất. Câu 1. Cây nghề nghiệp mô tả gì?
A. Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa mức lương cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người. B. Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người. C. Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa quan hệ cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người. D. Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa hình dáng cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người. Câu 2. Cây nghề nghiệp có mấy phần?
A. 1 phần. B. 4 phần. C. 2 phần. D. 3 phần. Câu 3. Phần nào của cây nghề nghiệp minh họa nền tảng lựa chọn nghề nghiệp?
A. Phần rễ. B. Phần quả. C. Phần lá. D. Phần thân. Câu 4. “Cơ hội việc làm, môi trường làm việc tốt, lương cao,…” thuộc phần nào của cây nghề nghiệp.
A. Phần lá. B. Phần thân. C. Phần quả. D. Phần rễ. Câu 5. Yếu tố nào dưới đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến sự thành công trong nghề nghiệp tương lai của mỗi người?
A. Công việc ổn định B. Được nhiều người tôn trọng. C. Lương cao. D. Giá trị nghề nghiệp. Câu 6. Người có tính cách “xã hội” theo mật mã Holland thích làm việc gì?
A. Thực hiện các hoạt động nghệ thuật. B. Thích làm việc cung cấp hoặc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.