
TRƯỜNG THPT BỐ HẠ
TỔ: NGỮ VĂN (Đề thi có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 12 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Khi mùa xuân đến mắt em
Bỗng dưng biển sóng trào lên ngang trời
Dâng theo cả chín trận cười
Đậu chênh vênh bến mi dài rợp xanh
Khi mùa xuân đến mắt anh
Chon von dòng tóc em thành sông xa
Bên này sông
đỏ phù sa
Bên kia sông
trắng nhập nhòa khói sương
Em thường khấn nguyện mười phương
Mà quên cánh gió dặm đường xuân đi
Đến nơi em cát khô lì
Gọi em em mải miết gì không thưa
Đến nơi anh ứa dòng mưa
Gạn trăm bến đục
Xuân chờ trong em.
(Hoàng Cầm, Khi mùa xuân đến, in trong 99 tình khúc, NXB Văn học, 1996)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Đối tượng trữ tình trong văn bản là ai?
Câu 2. Sự khác biệt giữa hai hình ảnh “Bên này sông” và “Bên kia sông” trong văn bản là gì?
Câu 3. Phân tích tác dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu thơ:
“Khi mùa xuân đến mắt anh
Chon von dòng tóc em thành sông xa”
Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào về hình ảnh “bến đục” trong dòng thơ "Gạn trong bến
đục/Xuân chờ trong em”?
Câu 5. Anh/chị rút ra được bài học gì khi đọc hai câu thơ: “Em thường khấn nguyện mười
phương/ Mà quên cánh gió dặm đường xuân đi”?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích tâm trạng của chủ thể trữ tình được
thể hiện trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về việc giới trẻ
hiện nay cần có ý thức giữ gìn, bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
----------- Hết ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh: ......................................................... Số báo danh: ………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: Ngữ văn 12 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0
1 Đối tượng trữ tình trong văn bản: Em 0,5
2
Khác biệt giữa hai hình ảnh “Bên này sông” và “Bên kia sông” trong văn bản:
- Bên này sông: đỏ phù sa. - Bên kia sông: trắng nhập nhòa khói sương
0,5
3
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: Dòng tóc – Mái tóc em - Tác dụng + Gợi ra hình ảnh, tạo nên cảm xúc cho câu thơ; + Diễn tả sự mềm mại, tha thướt của mái tóc người thiếu nữ vừa cao quý vừa xa vời.
1,0
4
Hình ảnh “bến đục” được tác giả miêu tả trong dòng thơ "Gạn trong bến đục/Xuân chờ trong em” được hiểu: số phận bấp bênh, không được may mắn hạnh phúc của người phụ nữ khi lấy chồng.
1,0
5
Học sinh có thể tự rút ra bài học cho bản thân. Nhưng cần lí giải hợp lí dựa trên việc hiểu nội dung câu thơ. (Gợi ý: Trân trọng những gì hiện tại, không đặt ra mục tiêu cao xa, chú trọng những trải nghiệm trong cuộc đời…)
1,0
II VIẾT 6,0
1
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích tâm trạng tâm trạng của chủ thể trữ tình ở phần Đọc hiểu. 2,0
a. Xác định yêu cầu về hình thức dung lượng của đoạn văn Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách quy nạp, diễn dịch, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Tâm trạng chủ thể trữ tình được thể hiện trong phần Đọc hiểu: Vừa ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của “em” vừa hờn trách em. Anh thì khao khát tìm đến em nhưng em thì hờ hững, vô tâm.
0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
0,5
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.