
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Dòng sông lặng ngắt như tờ Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo.
Bốn bề phong cảnh vắng teo, Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan.
Lòng riêng, riêng những bàn hoàn2 Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng.
Thuyền về, trời đã rạng đông Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi. Ngày 18/8/1949
(Hồ Chí Minh, Đi thuyền trên sông Đáy1, in trong tập Hồ Chí Minh - Thơ,
NXB Văn học, Hà Nội,1975, tr.59) Chú thích: 1Bài thơ được sáng tác năm 1949 trong lần Bác từ Khấu Lấu (thuộc xã Tân Trào) xuôi thuyền về huyện lị Sơn Dương (Tuyên Quang) thăm một lớp học của cán bộ kháng chiến. 2Sử dụng hình thức lẩy Kiều (sửa chữa hay thay đổi một vài chữ trong câu Kiều nhằm diễn đạt một đề tài): Ở đây, Bác mượn lời một câu thơ trong Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du (Câu 711: Nỗi riêng, riêng những bàn hoàn) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,75 điểm) Xác định thể thơ của văn bản. Câu 2. (0,75 điểm) Những hình ảnh nào xuất hiện trong bốn câu thơ đầu mang vẻ đẹp cổ điển? Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ “Dòng sông lặng ngắt như tờ”. Câu 4. (1,0 điểm) Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ. Câu 5. (0,5 điểm) Thông điệp nào của bài thơ có ý nghĩa nhất với anh/chị? II. VIẾT (6,0 điểm ) Câu 1. (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bốn câu thơ cuối của bài thơ ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải biết trân trọng các giá trị lịch sử đối với thế hệ trẻ trong thời đại ngày nay.
………………………..Hết…………………………
SỞ GD-ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 01 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn – Lớp: 12 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2025 -2026
MÔN: NGỮ VĂN 12
A. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Thầy/Cô giáo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm này để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, thầy/cô giáo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo. 2. Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải được thống nhất trong Tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm toàn bài. 3. Bài thi được chấm theo thang điểm 10. Điểm lẻ toàn bài tính theo quy định. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 1 Thế thơ: lục bát Hướng dẫn chấm: Trả lời như Đáp án: 0,75
0,75
2 Những hình ảnh mang vẻ đẹp cổ điển trong bốn câu thơ đầu: dòng sông, thuyền, sao, trăng Hướng dẫn chấm: - Trả lời được 3 - 4 hình ảnh: 0,75 điểm - Trả lời được 2 hình ảnh: 0,5 điểm - Trả lời được 1 hình ảnh: 0,25 điểm
0,75
3 Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: - Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ - Làm nổi bật sự yên ắng, tĩnh lặng của dòng sông Hướng dẫn chấm: - Trả lời được như Đáp án:1,0 điểm - Trả lời được ý 1: 0,25 điểm - Trả lời được ý 2: 0,75 điểm
1,0
4 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: - Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống - Nỗi lo về vận mệnh của đất nước - Tinh thần lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được như Đáp án:1,0 điểm - Trả lời 1 ý: 0,5 điểm - Trả lời được ý 2: 0,75 điểm
1,0
5 - HS có thể đưa ra nhiều thông điệp khác nhau, miễn là phù hợp. Dưới đây là một vài gợi ý: - Thông điệp về tình yêu quê hương, đất nước, có trách nhiệm với việc xây dựng và phát triển đất nước - Thông điệp về tinh thần lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống Hướng dẫn chấm: - HS trả lời được 1 thông điệp : 0,5 điểm
0,5
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.