Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Địa lí 12 năm 2025-2026 Sở Cần Thơ (đề dự bị)
QR

Đề thi Học kì 1 Địa lí 12 năm 2025-2026 Sở Cần Thơ (đề dự bị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1/4 – Mã đề gốc - TDTX

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(Đề kiểm tra gồm có 04 trang)

KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 12 GDTX

NĂM HỌC: 2025-2026

MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề

Họ và tên học viên:............................................................................ Số báo danh:......................................................................................

Đề kiểm tra gồm 03 phần. PHẦN I. Học viên trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học viên chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vị trí địa lí của nước ta có đặc điểm A. nằm trong vùng có gió mùa hoạt động mạnh. B. nằm trên vành đai núi lửa Thái Bình Dương. C. nằm trên các vành đai sinh khoáng. D. nằm trong vùng ít có thiên tai. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu? A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Chế độ nước sông theo mùa. C. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. D. Chủ yếu là sông nhỏ và ngắn. Câu 3. Đặc điểm chung về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ là (B) A. đồi núi cao chiếm ưu thế. B. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam. C. đồi núi thấp chiếm ưu thế. D. địa hình đa dạng, các khối núi và cao nguyên badan. Câu 4. Biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là A. xói mòn đất. B. biến đổi khí hậu. C. khai thác rừng bừa bãi. D. ô nhiễm môi trường. Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư nước ta hiện nay? A. Quy mô dân số đang giảm. B. Cơ cấu dân số ngày càng trẻ hóa. C. Tỉ số giới tính khi sinh khá cân bằng. D. Gia tăng dân số tự nhiên giảm. Câu 6. Giải pháp phát triển dân số nước ta hiện nay là A. hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. B. tăng cường quản lí của nhà nước về công tác dân số. C. phân bố dân cư hợp lí, đảm bảo an ninh quốc phòng. D. duy trì cơ cấu dân số theo nhóm tuổi hợp lí. Câu 7. Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là A. nguồn lao động dồi dào. B. tác phong công nghiệp. C. trình độ chuyên môn cao. D. phân bố khá đồng đều. Câu 8. Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay được giải quyết tốt hơn chủ yếu do A. chất lượng lao động tăng nhanh. B. phân bố lại dân cư và lao động. C. thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. đa dạng các hoạt động kinh tế. Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay? A. Chi phối tất cả các ngành kinh tế khác. B. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. C. Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt. D. Tỉ trọng trong GDP tăng nhanh nhất. Câu 10. Hai vùng trồng cây lương thực lớn nhất nước ta là A. đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. B. đồng bằng sông Hồng và đồng bằng ven biển miền Trung.

ĐỀ DỰ BỊ

Mã đề gốc

Trang 2/4 – Mã đề gốc - TDTX

C. đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng ven biển miền Trung. D. đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển. Câu 11. Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta khá đa dạng gồm A. lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản. B. trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản. C. khoanh nuôi, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản. D. bảo vệ rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản. Câu 12. Ngư trường trọng điểm của nước ta là A. Quảng Ninh – Nam Định. B. Thanh Hóa – Nghệ An. C. Quảng Trị - Hà Tĩnh. D. Hoàng Sa – Trường Sa. Câu 13. Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta là A. có cao nguyên rộng lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. B. sông ngòi dày đặc cung cấp phù sa, nước tưới cho cây trồng. C. có các cao nguyên rộng lớn, đất chủ yếu là feralit. D. có nhiều đồng bằng, đất phù sa màu mỡ. Câu 14. Khu vực thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước nước ngọt ở nước ta là A. bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. B. bờ biển dài với nguồn lợi hải sản phong phú. C. nhiều ngư trường trọng điểm. D. sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ. Câu 15. Cho bảng số liệu sau:

Diện tích gieo trồng, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo