
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN NGỮ VĂN 10 Thời gian làm bài: 90 Phút
(Đề có 01 trang)
Họ tên: ................................... Số báo danh:
...................
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
Thuật hứng, bài 24 Công danh đã được hợp1 về nhàn2, Lành dữ âu chi3 thế nghị khen4. Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa5 thanh6 phát cỏ ương sen. Kho thu phong nguyệt7 đầy qua nóc, Thuyền chở yên hà 8 nặng vạy9 then. Bui10 có một lòng trung lẫn hiếu, Mài chăng11 khuyết, nhuộm chăng đen. (Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học Xã hội, 1976). Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Chỉ ra các tiếng có gieo vần trong bài thơ. Câu 3. Trong 2 câu thơ đầu, lí do gì khiến tác giả chọn “về nhàn”? Câu 4. Phân tích tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong những câu thơ sau:
“Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa thanh phát cỏ ương sen.” Câu 5. Từ văn bản, anh/chị rút ra những bài học gì có ý nghĩa cho bản thân? II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) cảm nhận về tâm hồn của nhân vật trữ tình trong bài thơ Thuật hứng - 24 (Nguyễn Trãi). Câu 2: (4,0 điểm) Viết bài văn (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của lao động đối với con người.
1 hợp: nên, đáng 2 nhàn: chỉ việc cáo quan về quê, cuộc sống thảnh thơi, rỗi rãi 3 âu chi: lo gì, quan tâm gì 4 thế nghị khen: miệng đời bàn luận khen chê 5 Đìa: đầm, ao 6 thanh: trong 7 phong nguyệt: gió trăng. 8 yên hà: khói và ráng chiều 9 vạy: cong, quẹo 10 Bui: duy (có), chỉ (có) 11 chăng: chẳng
Mã đề 001S
----- HẾT -----
MÃ ĐỀ 001S Phần Nội dung Điểm I. Đọc-hiểu 4.0 Câu 1 Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn/ Thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn/ Thất ngôn bát cú biến thể/Thất ngôn bát cú Đường luật biến thể. Hướng dẫn chấm: HS trả lời như đáp án: 0,75 điểm HS trả lời: “Thất ngôn bát cú Đường luật” hoặc “thất ngôn bát cú”: 0,5 điểm HS trả lời sai: 0,0 điểm
0,75
Câu 2 Các tiếng có gieo vần trong bài thơ: khen, sen, then, đen Hướng dẫn chấm: HS trả lời đúng 3-4 tiếng : 0,75 điểm HS trả lời đúng 2 tiếng: 0,5 điểm HS chỉ trả lời đúng 1 tiếng hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
0,75
Câu 3 Trong hai câu thơ đầu, tác giả nêu lí do “về nhàn”: đã đạt được công danh (sự nghiệp, danh tiếng), vẹn tròn lí tưởng; không còn quan tâm đến việc được, mất, khen, chê ở đời. Hướng dẫn chấm: HS trả lời được 2 ý hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm HS trả lời được 1 ý hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm (*) HSKT trả lời được 1 ý 0,75 điểm
0,75
Câu 4 Tác dụng của phép liệt kê được trong những câu thơ:
“Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa thanh phát cỏ ương sen.” - Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ. - Thể hiện cuộc sống bình dị, thú vui dân dã của tác giả khi về nơi làng quê. - Bộc lộ sự hài lòng, tâm thế thảnh thơi, thư thái; tình yêu thiên nhiên; sự gắn bó với quê hương,… của tác giả. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng ý 1 hoặc diễn đạt tương đương : 0,25 điểm. - Học sinh trả lời đúng (có thể diễn đạt tương đương) ý 2 hoặc ý 3: 0,5 điểm. (*) HSKT trả lời được 1 ý 0,75 điểm
0,75
Câu 5 Học sinh trình bày được những bài học như: yêu mến, gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên; sống giản dị, có trách nhiệm, nghĩa tình; ý thức trách nhiệm xây dựng quê hương, vững vàng trước cám dỗ… Hướng dẫn chấm: Trả lời 2 bài học trở lên: 1,0 điểm Trả lời 1 bài học: 0,5 điểm (*) HSKT trả lời được 1bài học: 1,0 điểm
1,0
II. Viết 6,0 Câu 1 Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) cảm nhận về tâm hồn nhân vật trữ tình trong bài thơ Thuật hứng - 24 (Nguyễn Trãi).
2,0
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn 0,25
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.