
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Mấy phen lần bước dặm thanh vân(1), Đeo lợi(2) làm chi luống nhọc thân. Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc(3), Âu thì(4) tóc đã bạc mười phân. Trì thanh cá lội in vừng nguyệt(5), Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân. Dầu phải dầu chăng mặc thế, Đắp tai biếng mảng(6) sự vân vân.
(Bảo kính cảnh giới - Bài 38 Trích Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi, nguồn Thivien.net) Chú thích: (1) Dặm thanh vân: chỉ con đường làm quan, con đường công danh (2) Đeo lợi: đeo đuổi con đường danh lợi (3) Lòng còn đơn một tấc: một tấc lòng son, một lòng trung thành (4) Âu thì: lo âu việc đời. (5) Vừng nguyệt: vầng trăng hoặc mặt trăng tròn (6) Mảng: có nghĩa là “nghe”. Nghĩa cả câu: bịt tai không muốn nghe việc này việc nọ.
Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,75 điểm) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong văn bản trên. Câu 3. (1,0 điểm) Nêu hiệu quả của việc sử dụng từ Hán Việt trong câu sau:“Trì thanh cá lội in vừng nguyệt”. Câu 4. (1,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về thái độ của nhà thơ trước danh lợi trong câu thơ sau: Đeo lợi làm chi luống nhọc thân ? Câu 5. (1,0 điểm) Nhận xét quan niệm về thế sự và lối sống của Nguyễn Trãi qua hai câu“Dầu phải dầu chăng mặc thế/Đắp tai biếng mảng sự vân vân”. Câu 6. (1,5 điểm) Từ văn bản trên, anh/chị hãy rút ra bài học để nuôi dưỡng tâm hồn của bản thân? II.VIẾT( 4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề: Sống có trách nhiệm của giới trẻ.
…………………………Hết…………………………..
SỞ GD-ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 01 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn – Lớp: 10 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2025 -2026
MÔN: NGỮ VĂN 10
A. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Thầy/Cô giáo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm này để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, thầy/cô giáo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo. 2. Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải được thống nhất trong Tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm toàn bài. 3. Bài thi được chấm theo thang điểm 10. Điểm lẻ toàn bài tính theo quy định. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 Thể thơ: Thơ Nôm Đường luật/thất ngôn xen lục ngôn/thất ngôn biến thể. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Học sinh trả lời đáp án khác: 0,0 điểm
0,75
2 Từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên: Trì thanh, cá lội, vừng nguyệt, cây tĩnh, chim về... Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 3 từ ngữ, hình ảnh trở lên như đáp án: 0,75 điểm - Học sinh trả lời được 2 từ; 0,5 điểm - Học sinh trả lời đáp án khác hoặc không trả lời: 0,0 điểm
0,75
3 - Chỉ ra được Từ Hán Việt: Trì thanh, vừng nguyệt - Hiệu quả:
+ Câu thơ hàm súc và có sắc thái trang trọng. + Miêu tả vẻ đẹp thanh khiết của cảnh vật thiên nhiên. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời được Từ Hán Việt như đáp án: 0,25 điểm - Trả lời được hiệu quả: 0,75 điểm + Trả lời được ý 1: 0,25 điểm + Trả lời được ý 2: 0,5 điểm - Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: 0,0 điểm
1,0
4 Thái độ của nhà thơ trước danh lợi trong câu thơ: - Phủ nhận, coi thường danh lợi - Mệt mỏi, chán chường Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,75 điểm - Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: 0,0 điểm * Lưu ý: Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng vẫn đảm bảo nội dung trên, giáo viên căn cứ vào mức độ thuyết phục để cho điểm.
1,0
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.