
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Địa lí, Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian phát đề) Họ và tên học sinh:…………………………………...Lớp:……… PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?
A. Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau. B. Có quan hệ chặt chẽ với việc tìm hiểu thực tế địa phương. C. Chỉ phản ánh được mặt xã hội. D. Chỉ phản ảnh được mặt tự nhiên. Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?
A. Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau. B. Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội gắn bó với nhau. C. Chỉ được giảng dạy và học tập ở cấp Trung học phổ thông. D. Kiến thức trong môn Địa lí hoàn toàn là khoa học tự nhiên. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng về vỏ Trái Đất?
A. Vỏ đại dương có độ dày khoảng 5km. B. Vỏ lục địa có độ dày khoảng 5 km. C. Vỏ đại dương có độ dày khoảng 70 km. D. Vỏ lục địa và đại dương đồng nhất về độ dày. Câu 4: Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào sau đây?
A. Đá trầm tích. B. Đá Gra-nit. C. Đá bazan. D. Đá cát kết. Câu 5: Đá biến chất được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi. B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu. C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao. D. từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên. Câu 6: Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và
A. vỏ lục địa. B. vỏ Trái Đất. C. Manti dưới. D. vỏ đại dương. Câu 7: Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc
A. vỏ Trái Đất. B. phần trên lớp man-ti. C. nhân Trái Đất. D. mặt các đại dương. Câu 8: Ngoại lực có nguồn gốc từ
A. bên trong Trái Đất. B. lực hút của Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất. Câu 9: Tầng nào sau đây của khí quyển có ảnh hưởng lớn nhất tới đời sống con người và các loài sinh vật?
A. Tầng đối lưu. B. Tầng bình lưu. C. Tầng giữa. D. Tầng nhiệt. Câu 10: Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm. B. nhiệt độ mùa đông càng cao. C. biên độ nhiệt độ càng lớn. D. góc tới mặt trời càng nhỏ.
2
Câu 11: GPS xác định chính xác vị trí của vật thể dựa vào
A. quỹ đạo chuyển động của Trái Đất. B. hệ thống các vệ tinh nhân tạo. C. các trạm theo dõi và quan sát. D. thiết bị xử lí thông tin vật thể. Câu 12: Vành đai núi lửa ở phía tây Thái Bình Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?
A. Thái Bình Dương và Âu - Á. B. Thái Bình Dương và Nam Mỹ. C. Bắc Mỹ và Âu - Á. D. Âu - Á và Mảng Phi. PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau:
Môn Địa lí giúp học sinh định hướng và điều chỉnh hành vi phù hợp với sự thay đổi của môi trường tự nhiên và văn hóa, xã hội của từng quốc gia, khu vực cụ thể, nhất là trong giai đoạn hội nhập toàn cầu như hiện nay.
a) Môn Địa lí giúp chúng ta thích nghi với những thay đổi của môi trường sống xung quanh. b) Học tập môn Địa lí chủ yếu là để phù hợp với các ngành nghề liên quan đến môi trường. c) Địa lí giúp chúng ta hiểu rõ hơn về văn hóa, xã hội của các quốc gia khác, từ đó có thể giao tiếp hiệu quả hơn.
d) Học Địa lí giúp chúng ta có thêm thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn trong cuộc sống. Câu 2: Cho thông tin sau:
Trên bề mặt Trái Đất có 24 khu vực giờ. Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó. Để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới, Hội nghị quốc tế về kinh tuyến họp tại Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ) vào năm 1884 đã thống nhất lấy giờ ở khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua làm giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich Mean Time) và đánh số 0.
a) Giờ trên Trái Đất là hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. b) Các khu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.