Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Kiên Giang
QR

Đề thi Học kì 1 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Kiên Giang

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1/3 - Mã đề 001 | VnDeThi.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIÊN GIANG

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025

MÔN VẬT LÝ – LỚP 12 Thời gian làm bài : 45 Phút; không kể thời gian phát đề

Ngày kiểm tra: 8/1/2025

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 3 trang)

Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ...................

Cho T(K) = t(oC) + 273; R = 8,31 J/mol; NA = 6,02.1023 hạt/mol. Thí sinh làm bài vào phiếu trả lời trắc nghiệm. PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Thông số nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định? A. Thể tích. B. Khối lượng. C. Áp suất. D. Nhiệt độ. Câu 2: Xét một khối khí xác định, nếu ta tăng nhiệt độ tuyệt đối của khí lên 2 lần, đồng thời giảm thể tích của khí đi 4 lần thì áp suất của khí sẽ A. giảm đi 8 lần. B. tăng lên 8 lần. C. giảm đi 2 lần. D. tăng lên 2 lần. Câu 3: Gọi r1, r2, r3 lần lượt là khoảng cách giữa các phân tử chất rắn, lỏng, khí thì A. r1 = r2 = r3. B. r1 > r2 > r3. C. r1 < r2 < r3. D. r1 < r3 < r2. Câu 4: Để làm nóng chảy hoàn toàn 10 tấn đồng trong lò nung người ta cần sử dụng m (kg) nhiên liệu. Hiệu suất của lò nung 30%. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của đồng lần lượt là

( ) 380 J/ kg.K ,

5 1,8.10 J/kg ; đồng nóng chảy ở 1083 oC và năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là 4,6.107

J/kg. Ban đầu nhiệt độ của đồng là 13 oC. Giá trị m bằng A. 425 kg. B. 524 kg. C. 542 kg. D. 254 kg. Câu 5: Người ta thực hiện nén đẳng áp một lượng khí lí tưởng xác định sao cho thể tích khí giảm đi 3 lần. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ A. tăng lên 3 lần. B. giảm đi 3 lần. C. tăng lên 4 lần. D. giảm đi 4 lần. Câu 6: Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định từ 200 K lên 400 K và giữ áp suất không đổi thì thể tích lúc sau là 5 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng A. 4 lít. B. 2,5 lít. C. 3,5 lít. D. 5 lít. Câu 7: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình A. đẳng nhiệt. B. đẳng tích. C. bất kỳ. D. đẳng áp. Câu 8: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có đơn vị là A. J/(kg.K). B. J/kg. C. J/s. D. J/K. Câu 9: Một lượng khí lí tưởng xác định ở áp suất p1, thể tích V1 được biến đổi đẳng nhiệt sang trạng thái có áp suất p2, thể tích V2. Biết V1 = 1,5V2. Sau khi biến đổi trạng thái áp suất đã tăng thêm A. 33%. B. 50%. C. 40%. D. 67%. Câu 10: Một lượng khí lí tưởng xác định đang có thể tích V1, áp suất p1 . Người ta biến đổi trạng thái của khối khí này bằng quá trình đẳng nhiệt sao cho thể tích của khí V2 = 0,5V1. Áp suất p2 của khí bằng A. 2p1 . B. p1 . C. 4p1 . D. 0,5p1 Câu 11: Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước như thế nào so với khoảng cách giữa chúng? A. Nhỏ. B. Lớn. C. Rất nhỏ. D. Rất lớn. Câu 12: Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 500 J. Khí nở ra và thực hiện công 400 J đẩy pit-tông. Độ biến thiên nội năng của khí bằng A. 100 J. B. - 900 J. C. - 100 J. D. 900 J. Câu 13: Chất khí gây áp suất lên bình chứa là do A. va chạm với thành bình. B. thể tích bình chứa. C. khối lượng phân tử. D. nhiệt độ phân tử. Câu 14: Một lượng khí lí tưởng xác định đang ở nhiệt độ 305 K, thể tích 6,1 lít thực hiện biến đổi đẳng áp lên nhiệt độ 390 K. Thể tích của khí khi đó bằng A. 9 lít. B. 7,8 lít. C. 5,8 lít. D. 8,7 lít. Câu 15: Khi một vật nhận nhiệt từ môi trường, nội năng của vật sẽ A. không thay đổi. B. giảm xuống. C. tăng giảm liên tục. D. tăng lên.

Mã đề 001

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo