
Trang 1/15 - Mã đề thi 3121
SBD (tự luận)
KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: VẬT LÍ 12 – Thời gian làm bài: 45 phút;
(22 câu trắc nghiệm + 2 câu tự luận);
MÃ ĐỀ: 3121
Mật mã
Chữ ký giám thị
ĐIỂM
Nhận xét của giáo viên
Chữ ký giám khảo
Học sinh không được sử dụng tài liệu Cho biết chuyển đổi đơn vị K = 0 0C + 273; hằng số khí lí tưởng R = 0,082 atm.l/(K.mol) hoặc 8,31 J/(mol.K); hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/K; số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol; 1 eV = 1,6.10-19 J; 1 atm = 1,013.105 Pa; 1 amu = 1,66055.10-27 kg. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm PHẦN I (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Trong thang nhiệt độ Kelvin, điểm ba của nước là một trong hai mốc của thang nhiệt độ. Điểm ba của nước là điểm mà tại đó nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở A. thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất 611,73 Pa và nhiệt độ 0,010C). B. thể rắn và lỏng (ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 0,010C). C. thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 0,010C). D. thể lỏng và hơi (ở áp suất 611,73 Pa và nhiệt độ 0,10C). Câu 2. Đổ m (g) nước ở 400C vào bình cách nhiệt chứa m (g) nước đá ở −100C. Khi cân bằng nhiệt thu được hỗn hợp nước đá và nước ở 00C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 330 J/g, nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/(gK), và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1 J/(gK). Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khối lượng nước đá đã nóng chảy so với khối lượng nước đá ban đầu chiếm A. 74,45%. B. 44,55 %. C. 42,55%. D. 58,54%. Câu 3. Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào A. thể tích của chất lỏng. B. diện tích mặt thoáng của chất lỏng. C. tốc độ gió. D. nhiệt độ chất lỏng. Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc? A. Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định. B. Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy. C. Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau. D. Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc. Câu 5. Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng 270C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun sôi 20 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho mỗi lần khử trùng là A. 45200 kJ. B. 51332 kJ C. 31550 kJ. D. 6132 kJ. Câu 6. Tìm phát biểu sai. A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành cơ năng. B. Nội năng của vật càng lớn thì nhiệt độ của vật càng cao. C. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. D. Nội năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Trang 2/15 - Mã đề thi 3121
Câu 7. Chuyển động nào trong các trường hợp sau, không phải chuyển động Brown? A. Chuyển động hỗn loạn của các phân tử. B. Hạt khói bụi chuyển động trong không khí. C. Bụi than chuyển động trong rượu. D. Hạt phấn hoa chuyển động trong nước. Câu 8. Người ta nén khối khí bằng một công cơ học 25 J. Khối khí nóng lên và truyền nhiệt lượng 17 J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này, nội năng khối khí A. giảm đi một lượng 42 J. B. tăng lên một lượng 8 J. C. tăng lên một lượng 42 J. D. giảm đi một lượng 8 J. Câu 9. Cho ba bình kín chứa ba khối khí có thể tích và áp suất khác nhau. Bình thứ nhất có chứa khí Hydrogen (M = 2g/mol), bình thứ hai chứa khí Oxygen (M = 32g/mol), và bình thứ ba có chứa khí Helium (M = 4g/mol). Các bình được nung nóng ở cùng một nhiệt độ. Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí A. bằng nhau ở cả ba bình. B. lớn nhất bình chứa khí Hydrogen. C. lớn nhất bình chứa khi Helium. D. lớn nhất bình chứa khí Oxygen. Câu 10. Cho các dụng cụ thí nghiệm: (1) nhiệt lượng kế, (2) watt kế, (3) nguồn điện, (4) cân, (5) đồng hồ đo thời …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.