
Mã đề thi 101 - Trang 1/ 4 | VnDeThi.com
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: VẬT LÝ 12 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên: ……………………………Lớp:………Số báo danh: …………….. Mã đề thi 101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là A. hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xilanh. B. bình ngưng hơi. C. không khí bên ngoài. D. hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt. Câu 2: Có 4 bình thủy tinh cùng loại A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 2 lít, 2,5 lít, 3 lít, 3,5 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này cùng lúc. Biết các bình đều chưa sôi. Nước ở trong bình nào có nhiệt độ thấp nhất? A. Bình A. B. Bình D. C. Bình C. D. Bình B. Câu 3: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ? A. Sương mù. B. Sương đọng trên lá. C. Mây. D. Khói khi đốt rác. Câu 4: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.103 J/kg. Năng lượng được hấp thụ bởi 1000g nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là A. 334.106 J. B. 334 J. C. 334.103 J. D. 334.109 J. Câu 5: Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. A. Cần nhiệt lượng 100 J để có thể nung chảy hoàn toàn khối nước đá. B. Cần nhiệt lượng 100 kJ để có thể nung chảy hoàn toàn khối nước đá. C. Cần nhiệt lượng 120 kJ để có thể nung chảy hoàn toàn khối nước đá. D. Cần nhiệt lượng 20 kJ để có thể nung chảy hoàn toàn khối nước đá. Câu 6: Người ta thả miếng đồng có khối lượng 1kg vào 1 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 800C đến 100C . Hỏi nước đã nóng lên thêm bao nhiêu độ? Lấy ?????? = 380J/kg.K, ????2?? = 4200 J/kg.K. A. 16,33K. B. 6,330C. C. 279,480C. D. 279,48K. Câu 7: Biết nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là 1000C và 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hoá hơi hoàn toàn 1kg nước ở 1000C là bao nhiêu? A. 2100 J. B. 4200 J. C. 2,3.106 J. D. 100 J.
Mã đề thi 101 - Trang 2/ 4 | VnDeThi.com
Câu 8: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Chúng ta dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của nước đang sôi? A. Nhiệt kế y tế. B. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế thuỷ ngân. D. Nhiệt kế kim loại. Câu 9: Trường hợp nào dưới dây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công? A. Cọ xát hai vật vào nhau. B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm. C. Đun nóng nước bằng bếp. D. Nén khí trong xilanh. Câu 10: Người ta cho hai vật dẫn nhiệt ?? và ?? tiếp xúc với nhau, sau một thời gian đến khi có trạng thái cân bằng nhiệt thì hai vật này có A. cùng nội năng. B. cùng năng lượng. C. cùng nhiệt lượng. D. cùng nhiệt độ. Câu 11: Trong quá trình luyện thép, phôi thép được nung đến nóng chảy rồi được đổ vào khuôn để tạo thành các thanh thép. Sau đó, để các thanh thép nguội dần và được đưa ra khỏi khuôn Trong quá trình luyện thép, nội năng của thanh thép A. tăng dần. B. giảm dần. C. giảm rồi tăng dần. D. tăng rồi sau đó giảm dần. Câu 12: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào sai? A. Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng. B. Sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi. C. Sự sôi diễn ra ở cùng nhiệt độ đối với các chất khác nhau. D. Sự bay hơi của nước có thể diễn ra ở một số nhiệt độ khác nhau . Câu 13: Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố Hà Nội là 292 K, ứng với nhiệt giai Celsius nhiệt độ ở nơi đó là A. 210C. B. 170C. C. 230C. D. 190C. Câu 14: Nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg của chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là A. nhiệt nóng chảy riêng của chất đó. B. nhiệt dung riêng của chất đó. C. nhiệt hoa hơi riêng của chất đó. D. nhiệt nóng chảy của chất đó. Câu 15: 0 Kenvin là nhiệt độ mà ở đó tất cả các vật động năng A. lớn nhất. B. bằng nhau. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.