
Trang 1/4 - Mã đề thi 001 | VnDeThi.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: VẬT LÍ 12 Thời gian làm bài: 45 phút MÃ ĐỀ:001 Họ, tên thí sinh:……………………………. …………………………Số báo danh:……………… PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 21. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là. A. K. B. J. C. ⋅ J / kg K. D. ⋅ J kg / K.
Câu 2: Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
A.
o( C) 273,15 (K). t T = − B.
o( C) (K) 273,15. t T = −
C.
o (K) ( C) / 273,15. T t = D.
o( C) (K) 273,15. t T = +
Câu 3: Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm cho m (kilôgam) chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó được tính bằng
A. 2 L Q.m . = B. L Q.m = . C. Q L m = ⋅ D. 2 Q L m = ⋅
Câu 4: Vật chất ở thể rắn A. có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định. B. có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định. C. thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định. D. có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau. Câu 5: Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức
A. λ = Q.m. B. λ = Q + m. C. λ = Q – m. D. λ = Q/m. Câu 6: Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng? A. Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn. B. Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn. C. Mỗi kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. D. Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn. Câu 7: Một lượng nước 300 gam có trong một chiếc ấm, đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng 1 atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là
6 2,3.10 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm 150 gam nước hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là A. 460 kJ. B. 230 kJ. C. 690 kJ. D. 345kJ.
Câu 8: Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước
Trang 2/4 - Mã đề thi 001 | VnDeThi.com
Hãy cho biết dụng cụ số (3) là A. Nhiệt lượng kế. B. Nhiệt kế điện tử. C. Cân điện tử. D. Biến thế nguồn. Câu 9: Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào? A. thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật. B. khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật. C. nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường. D. khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật. Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất? A. Bật quạt sau khi lau sàn nhà. B. Sản xuất muối của các diêm dân. C. Sử dụng khí gas(R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hòa không khí. D. Xuất hiện các giọt nước ở thành cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí. Câu 11: Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Chọn đáp án đúng. A. Nhiệt độ của hai vật đều tăng. B. Nhiệt độ của hai vật đều không đổi. C. Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần. D. Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần. Câu 12: Người ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo được khoảng cách từ vạch 200 C đến vạch 320C là 1,5 cm. Khoảng cách từ vạch 140C đến vạch 400C trên thiết bị này là A. 5,00cm. B. 3,25 cm. C. 6,00 cm. D. 4,50 cm . Câu 13: Thế nào là sự đông đặc? A. Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự đông đặc. B. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự đông đặc. C. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.