Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025 - 2026 trường THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng)
QR

Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2025 - 2026 trường THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề 201 | VnDeThi.com Trang 1/2

SỞ GD&ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG -------------------- (Đề thi có 2 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: VẬT LÝ 12 Thời gian làm bài: 45 (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 201 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phần năng lượng nhiệt mà vật này truyền cho vật kia hoặc vật này nhận từ vật kia gọi là A. thế năng. B. nội năng. C. nhiệt lượng. D. nhiệt độ. Câu 2. Gọi x, y và z lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, khí và lỏng. Hệ thức đúng là A. z < y < x. B. x < z < y. C. y < x < z. D. x < y < z. Câu 3. Một lượng chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hoá hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng? A. m = Q.L. B. m = L/Q. C. Q = m. / L. D. Q = m. L. Câu 4. Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt được truyền như thế nào? A. Truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp. B. Truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao. C. Không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng. D. Vật ở trạng thái cân bằng nhiệt. Câu 5. Công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin? A. T(K) = t(0C).1,8 + 32. B. T(K) = t(0C) − 273,15. C. T(K) = t(0C).1,8 - 32. D. T(K) = t(0C) + 273,15. Câu 6. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105J/kg. Câu nào dưới đây là đúng? A. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105J để hóa lỏng. B. Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105J khi hóa lỏng hoàn toàn. C. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng1,8.105J khi nóng chảy hoàn toàn. D. Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng là 1,8.105J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Câu 7. Chọn câu sai. Nội năng của một vật A. là nhiệt lượng. B. là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật. C. có thể tăng hoặc giảm. D. phụ thuộc vào nhiệt độ T và thể tích V của vật.. Câu 8. Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là A. nhiệt dung riêng. B. nhiệt hoá hơi riêng. C. nhiệt hoa hơi. D. Nhiệt nóng chảy riêng. Câu 9. Sự thăng hoa là sự chuyển từ thể A. rắn sang lỏng. B. rắn sang khí. C. lỏng sang rắn. D. lỏng sang khí. Câu 10. Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị đo là A. J. B. J/kg.K. C. J/kg. D. kg. Câu 11. Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẵng tích một khối khí? A. ∆U = Q với Q > 0. B. ∆U = Q với Q < 0. C. ∆U = A với A > 0. D. ∆U = A với A < 0. Câu 12. Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng các đại lượng nào? A. Công và nhiệt lượng mà vật nhận được. B. Động năng và thế năng. C. Động năng và nhiệt lượng mà vật nhận được. D. Công, động năng và thế năng. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ ??°?? theo thời gian t(s) của nước. Nhận xét tính đúng sai của các ý sau đây?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo