
Mã đề 101 Trang 1/4
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đơn vị đo của gia tốc là: A. m2/s B. m/s C. m.s D. m/s2 Câu 2.
Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Độ lớn gia tốc của chất điểm là
A. 10 m/s2. B. 1,5 m/s2. C. 0,5 m/s2 . D. 1,0 m/s2. Câu 3. Điều nào sau đây đúng khi nói về vận tốc? A. Vận tốc của một vật có thể coi là tốc độ của nó theo một phương. B. Vận tốc của một vật có thể coi là tốc độ của nó theo một hướng xác định. C. Vận tốc của một vật được tính bằng quãng đường đi chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường ấy. D. Vận tốc của một vật là đại lượng vô hướng. Câu 4. Độ dịch chuyển và quảng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật A. chuyển động trên đường cong. B. chuyển động thẳng và không đổi chiều. C. chuyển động thẳng và đổi chiều chỉ 1 lần. D. chuyển động trên đường tròn. Câu 5. Một người đi bộ theo đường thẳng AB = 50m, từ A đến B rồi quay về A. Gốc tọa độ O ở trong khoảng AB, cách A một khoảng 10m, chiều dương từ A đến B. Độ dịch chuyển khi người này đi từ A đến O là A. 40m. B. 10m. C. 0m. D. 20m. Câu 6. Hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến kiến thức được hình thành từ suy luận dựa trên lí thuyết đã biết? A. Âm thanh không truyền được trong chân không mà chỉ truyền được trong chất rắn, lỏng và khí. B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống đất. C. Ném một quả bóng lên cao. D. Ánh sáng truyền theo đường thẳng được chứng minh bằng thí nghiệm. Câu 7. Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với tốc độ 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với tốc độ 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe là A. 30 km/h. B. 40 km/h. C. 35 km/h. D. 34 km/h. Câu 8. Tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí bao gồm các bước theo thứ tự sau: A. Hình thành giả thuyết; quan sát, suy luận; đề xuất vấn đề; kiểm chứng giả thuyết; rút ra kết luận. B. Đề xuất vấn đề; quan sát, suy luận; hình thành giả thuyết; kiểm chứng giả thuyết; rút ra kết luận. C. Hình thành giả thuyết; kiểm chứng giả thuyết; quan sát, suy luận; rút ra kết luận. D. Quan sát, suy luận; đề xuất vấn đề; hình thành giả thuyết; kiểm chứng giả thuyết; rút ra kết luận.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2024 - 2025 Mã đề: 101
MÔN: VẬT LÝ 10 Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề 101 Trang 2/4
Câu 9. Nếu một vật tham gia vào hai chyển động theo hai phương và mỗi phương có một vận tốc thì vận tốc tổng hợp của vật này bằng A. tổng hai vận tốc nói trên B. thương hai vận tốc nói trên C. tích hai vận tốc nói trên D. hiệu hai vận tốc nói trên Câu 10. Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho A. quãng đường mà vật chuyển động. B. tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. C. thời gian mà vật chuyển động. D. sự thay đổi vị trí của vật trong chuyển động. Câu 11.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng như hình. Chọn phát biểu đúng
A. Vật đang chuyển động thẳng với tốc độ không đổi. B. Vật đang chuyển động thẳng theo hướng 450 đông-bắc. C. Vật đang đứng yên. D. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Câu 12.
Cho đồ thị vận tốc- thời gian của một vật chuyển động trên đường thẳng như hình vẽ. Chọn phát biểu đúng
A. Trong khoảng thời gian từ 10s đến 30s vật chuyển động thẳng đều. B. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 30s vật chuyển động nhanh dần. C. Trong khoảng thời gian từ 10s đến 30s vật đứng yên. D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10s vật chuyển động thẳng đều. Câu 13. Đối tượng nghiên cứu của Vật lý là A. nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng. B. quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng. C. nghiên cứu sự trao đổi chất trong cơ thể con người. D. chỉ nghiên cứu về các dạng năng lượng. Câu 14. Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển. A. Độ dịch chuyển là đại lượng vô hướng và có độ lớn bằng khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối của quỹ đạo. B. Độ dịch chuyển là khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định. C. Độ dịch chuyển là đại lượng véc tơ và có độ lớn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.