
Mã đề 001 | VnDeThi.com Trang 1/2
TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ
TỔ VẬT LÍ-CN
Đề gồm 02 trang
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN VẬT LÍ – Khối lớp 10
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ tên học sinh…………………………...…….SBD:…………………Lớp:………. PHẦN I (3 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sai số tỉ đối của đại lượng A được tính bởi công thức
A. 100% A A A δ ∆ = ⋅ . B. A A A = ± ∆ .
C. A A A = ± ∆ . D. 1 2 ... n A A A A n ∆ + ∆ + + ∆ ∆ = .
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là A. nghiên cứu về các dạng vận động của vật chất và năng lượng. B. nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội. C. nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau. D. nghiên cứu sự phát triển của các vi sinh vật, vi khuẩn. Câu 3. Đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng có dạng như hình. Tốc độ của xe là
A. 120 km/h. B. 100km/h. C. 30 km/h. D. 150km/h. Câu 4. Trong các phép đo sau (1) Dùng thước đo chiều dài của chiếc bàn. (2) Dùng đồng hồ và cột cây số để đo tốc độ người lái xe. (3) Dùng cân đo khối lượng quả nặng. (4) Dùng cân và ca đong để đo khối lượng riêng của nước. Các phép đo gián tiếp là A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (1), (2), (3) và (4). D. (2) và (4). Câu 5. Cách làm nào sau đây an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm vật lý? A. Sử dụng quá công suất của thiết bị. B. Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại. C. Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo. D. Sử dụng các thiết bị đúng theo hướng dẫn. Câu 6. Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ? A. Độ dịch chuyển. B. Thời gian chuyển động. C. Tốc độ trung bình. D. Quãng đường đi được. Câu 7. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật A. chuyển động tròn. B. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần. C. chuyển động thẳng và không đổi chiều. D. chuyển động thẳng vả chỉ đổi chiều 1 lần. Câu 8. Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi A. Một quyển sách. B. Một chiếc lá bàng. C. Một hòn sỏi. D. Một sợi chỉ. Câu 9. Đơn vị của gia tốc là A. m/s2. B. m. C. m/s. D. km/h. Câu 10. Một chiếc thuyền đang chuyển động xuôi dòng nước trên một dòng sông. Tốc độ của thuyền đối với nước là 3,5 m/s, tốc độ trôi của dòng nước là 0,5 m/s. Tốc độ của thuyền đối với bờ sông là A. 4m/s. B. 3m/s. C. 5 m/s. D. 6 m/s.
MÃ ĐỀ 001
Mã đề 001 | VnDeThi.com Trang 2/2
PHẦN II (2 điểm). Học sinh trả lời câu hỏi từ 1 đến 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Bạn An chuyển động thẳng đều từ nhà (N) qua trạm xăng (X), tới siêu thị (S) và tới trường (T). Chọn hệ toạ độ có gốc O là vị trí nhà bạn An, trục Ox trùng với đường đi từ nhà bạn An tới trường. Cho biết cứ 200m bạn đi mất thời gian 40 giây.
a) Tốc độ trung bình của bạn An là 5m/s. b) Quãng đường bạn An đi từ nhà đến trường là 1200m. c) Độ dịch chuyển khi bạn An đi từ trạm xăng trở về nhà là 400m. d) Thời gian bạn An đi từ nhà đến siêu thị gấp 3 lần thời gian bạn đi từ nhà đến trạm xăng. Câu 2. Trong giờ học bài Vật Lý 10 “Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo” giáo viên yêu cầu 5 học sinh lần lượt sử dụng một thước có độ chia nhỏ nhất là 1mm để đo chiều dài bàn học. Kết quả đo của 5 bạn học sinh được giá trị lần lượt là 120cm; 120,5cm; 120,4 cm; 120 cm và 120,6cm. a) Kết quả đo chiều dài bàn được viết là 120,3 0,4(cm) = ± . b) Giá trị trung bình của chiều dài cái bàn là 120,3cm . c) Sai số của dụng cụ đo là 2mm . d) Phép đo mà 5 bạn học sinh đã thực hiện là phép đo trực tiếp. PHẦN III (2 điểm). Trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Trong hoạt động trải nghiệm tại trường THPT số 1 Ngô Gia Tự, các bạn học sinh tổ chức trò chơi tìm kho báu. Nội dung mật thư để tìm kho báu như sau: Từ vị trí xuất phát, đi về phía Bắc 100 m, sau đó tiếp tục đi về phía Tây 40 m, rồi cuối cùng xuống phía Nam 130 m là tới chỗ giấu kho báu. Độ dịch chuyển phải đi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.