
Trang 1/4 - Mã đề 001 | VnDeThi.com
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN SINH HỌC - LỚP 10A Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 25 câu)
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ...................
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Cho các vai trò sau: (1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể. (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất. (3) Tham gia điều hòa sinh sản ở động vật. (4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học. Số vai trò đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn? A. Tinh bột, cellulose, chitin. B. Glucose, saccharose, cellulose. C. Galactose, lactose, tinh bột. D. Fructose, galactose, glucose. Câu 3: Học tập môn Sinh học mang lại cho chúng ta những lợi ích gì? 1. Hiểu rõ về sự hình thành và phát triển của thế giới sống, các quy luật của tự nhiên 2. Hình thành và phát triển năng lực sinh học 3. Có thái độ đúng đắn với thiên nhiên 4. Hiểu biết về sự hình thành trái đất A. 1,2,4 B. 1,3,4 C. 1,2,3 D. 2,3,4 Câu 4: Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là A. tham gia miễn dịch cơ thể. B. tham gia cấu tạo tế bào. C. tham gia vận chuyển các chất. D. tham gia hoạt hóa enzyme. Câu 5: Chức năng của DNA là A. Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. B. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào. C. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào. D. Trực tiếp tổng hợp Protein. Câu 6: Cấu trúc nào sau đây có thành phần bắt buộc là các nguyên tố vi lượng? A. Các dịch tiêu hoá thức ăn. B. Lớp biểu bì của da động vật. C. Thành tế bào thực vật. D. Enzim. Câu 7: Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất. (2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể. (3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh. (4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào. (5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào. A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 8: Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào? A. Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên. B. Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống. C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Câu 9: Một phân tử phospholipid có cấu tạo gồm A. 1 phân tử glycerol, 3 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate. B. 1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo.
Mã đề 001
Trang 2/4 - Mã đề 001 | VnDeThi.com
C. 1 phân tử glycerol, 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate. D. 3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo. Câu 10: Nhóm thực phẩm nào sau đây giàu protein? A. Rau muống, gạo, cá, trứng B. Thịt, cá, sữa, trứng C. Gạo, ngô, lạc, bí đỏ D. Đậu cô ve, trứng, bắp cải Câu 11: Tính đa dạng của protein được qui định bởi A. Nhóm amino của các amino acid. B. Thành phần, số lượng và trật tự của các amino acid trong phân tử protein. C. Nhóm R của các amino acid. D. Liên kết peptide. Câu 12: Cho các phát biểu sau về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật. (2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thể động vật và nấm. (3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 13: Cấp tổ chức hệ sinh thái có mối quan hệ với cấp tổ chức quần xã là: A. Các sinh vật trong quần xã tương tác với nhau hình thành hệ sinh thái B. Các sinh vật khác loài trong quần xã tương tác với nhau hình thành hệ sinh thái C. Các sinh vật trong quần xã tương tác với môi trường hình thành hệ sinh thái D. Các sinh vật trong quần xã tương tác với nhau và với môi trường hình thành hệ sinh thái Câu 14: Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào sau đây? A. Kính có độ. B. Kính hiển vi. C. Kính lúp. D. Kính hiển vi hoặc kính lúp. Câu 15: Những ngành nghề nào sau đây thuộc ngành Y học? …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.